18/07/2026
Trẻ ho khạc, thở suyễn, tức ngực; bệnh đặc biệt nặng hơn vào buổi chiều và nửa đêm trước
TRƯ LINH HẠ KHÍ THANG
1. Thành phần & Liều lượng (Tổ thành)
(Ghi chú: Đây là liều lượng chuẩn dùng cho trẻ em cân nặng 15 kg. Có thể tăng giảm tùy theo cân nặng và bệnh tình. Nếu dùng thuốc dạng khoả lạp, liều lượng nhân với 0.6).
Trư linh: 6g
Phục linh: 6g
Trạch tả: 6g
A giao: 6g (để bao riêng, đun nóng cho tan ra/dung hoá rồi cho vào sau)
Hoạt thạch: 6g
Bạch thược: 6g
Hạnh nhân: 6g
Chiết bối mẫu: 6g
Trần bì: 6g
Cát cánh: 4g
Cam thảo: 4g
Đoạn long cốt (long cốt nung): 18g
Đoạn mẫu lệ (mẫu lệ nung): 18g
Điềm diệp cúc (cỏ ngọt): 1g
2. Công năng & Chủ trị
Công năng: Dưỡng âm lợi thuỷ, chỉ khái bình suyễn (giảm ho định suyễn).
Chủ trị: Chứng âm hư thuỷ ẩm ở trẻ em.
Triệu chứng lâm sàng:
Trẻ ho khạc, thở suyễn, tức ngực; bệnh đặc biệt nặng hơn vào buổi chiều và nửa đêm trước.
Kèm theo đại tiện lỏng, tiêu chảy.
Khát nước nhưng không thể uống; tiểu tiện bất lợi (khó tiểu). Trường hợp nặng thì hễ uống nước vào là nôn ẩu.
Buổi chiều và nửa đêm trước thường bứt rứt, phiền táo, khóc lóc, không ngủ được. Có thể kèm phát sốt.
Lưỡi đỏ hoặc nhợt đỏ mà dáng gầy; rêu lưỡi mỏng vàng nhưng có độ ướt nhuận. Mạch vi hoặc vi tế.
3. Cách dùng
Liều dùng: Mỗi ngày 1 tễ, sắc nước uống.
Thời gian: Uống khi thuốc còn ấm, thời điểm 30 phút trước các bữa ăn sáng, trưa và tối.
4. Phác đồ Phương giải (Cơ chế và phân tích bài thuốc)
Cơ chế bệnh sinh: Bài thuốc được xây dựng trên nền bài Trư Linh Thang kinh điển, kết hợp với học thuyết của bài Hạ Khí Thang (Hoàng Nguyên Ngự), nhằm giải quyết tình trạng thuỷ nhiệt tương kết và khí nghịch bất giáng do Thiếu âm âm hư. Bệnh cơ gồm 4 yếu tố: Thuỷ không hàm Kim gây ho nghịch; Thận mất khí hoá khiến thuỷ ẩm ứ đọng dẫn đến tiểu khó, nôn mửa; Thận khí lỏng lẻo gây tiêu chảy; Âm hư dương kháng sinh phù hoả quấy phá tâm thần gây phiền táo, mất ngủ.
Quân dược: Trư linh trực nhập Thận và Bàng quang, thẩm lợi thuỷ ẩm nhanh hơn Phục linh; vị ngọt bình giúp ích thận, chỉ khát, trừ phiền, giáng nghịch chỉ nôn. Một vị mà đạt cả 3 công dụng: lợi thuỷ, an trung, bình xung.
Thần dược: Phục linh, Trạch tả, Hoạt thạch phối hợp phân tiêu thuỷ ẩm, khơi thông đường thuỷ để tiết phù hoả. Phục linh hoá ẩm giáng nghịch, kiện tỳ ninh tâm; Trạch tả thanh tả hư nhiệt hạ tiêu; Hoạt thạch thông lợi khiếu, thanh táo nhiệt.
Tá dược:
A giao điền bổ thận tinh, nhuận phế giáng hoả (được Phục linh, Trạch tả chế bớt tính nhớt trệ).
Cát cánh, Hạnh nhân, Trần bì, Chiết bối mẫu tuyên giáng phế khí, hoá đàm để thuận khí nghịch.
Bạch thược dưỡng can âm, bình hư dương.
Đoạn long cốt, Đoạn mẫu lệ trấn tiềm nhiếp nạp, cố thận liễm âm để an định dương hành.
Sử dược: Cam thảo bổ trung phù thổ, hoá đàm trọc và điều hoà bài thuốc.
5. Khả năng Gia giảm Lâm sàng
Phong nhiệt phạm phế (Tiếng ho nhẹ nông, tự ra mồ hôi, chảy mũi đục, họng đỏ, mạch phù hoãn): Thêm Mật ma hoàng, Tang diệp, Thiền thoái, Bạc hà.
Phong hàn phạm phế (Ho nhẹ nông, không ra mồ hôi, chảy mũi trong, tắc mũi, họng không đỏ, mạch phù khẩn, mu bàn tay lạnh): Hợp với Ma Hoàng Thang hoặc thêm Ma hoàng, Quế chi.
Khóc lóc phiền táo rõ rệt: Hợp với Hoàng Liên A Giao Thang hoặc thêm Hoàng liên, Hoàng cầm.
Thương âm nặng (lưỡi khô ráo, không có tân dịch): Thêm Sinh Mạch Ẩm, Thố miết giáp (Miết giáp chế giấm).
Nghe phổi có tiếng hen minh, tiếng ran ẩm: Thêm Can khương, Tế tân, Ngũ vị tử.
Nếu bị bí đại tiện (táo bón): Bỏ Đoạn long cốt và Đoạn mẫu lệ.