Đào Gia Y Viện - Y Học Cổ Truyền Xương, Khớp, Nội Khoa

Đào Gia Y Viện - Y Học Cổ Truyền Xương, Khớp, Nội Khoa Cung cấp giải pháp trị liệu cho các PK - Spa dưỡng sinh mặt bệnh: Cơ xương khớp - Nội khoa

Lưu giữ - Phát triển YHCT

Tiêu cực BLOCK

01/08/2026
MẸO DÂN GIẢ DỄ LÀM: NƯỚC VỎ LẠC (LẠC ĐẬU PHỤNG) HỖ TRỢ TRẺ KHÓC ĐÊM, NGỦ KHÔNG YÊN CẢM 🥜✨Bố mẹ nào đang rơi vào cảnh đêm...
30/07/2026

MẸO DÂN GIẢ DỄ LÀM: NƯỚC VỎ LẠC (LẠC ĐẬU PHỤNG) HỖ TRỢ TRẺ KHÓC ĐÊM, NGỦ KHÔNG YÊN CẢM 🥜✨

Bố mẹ nào đang rơi vào cảnh đêm nào con cũng trằn trọc, khóc đêm, ngủ hay mơ chập chờn thì tham khảo ngay bài thuốc dưỡng sinh dân gian cực kỳ đơn giản này nhé!

1. Vì sao cây Lạc (Đậu phụng) lại giúp bé ngủ ngon?

Theo y học cổ truyền, nguyên nhân khiến trẻ hay khóc đêm, trằn trọc thường do tỳ vị yếu, nhiễm lạnh hoặc âm dương trong cơ thể mất cân bằng.
Một đặc tính rất thú vị của cây lạc là: Ban ngày lá mở ra hấp thụ ánh sáng, ban đêm 2 lá khép lại. Hiện tượng tự nhiên này tượng trưng cho khả năng điều hòa âm dương. Khi âm dương cân bằng, tâm (tim) và thận thông nhau, nhiệt ở tim đi xuống thận giúp tinh thần tự ổn định, giải tỏa trạng thái trằn trọc khóc đêm ở trẻ.

Ngoài ra, vỏ lụa của hạt lạc còn có tác dụng bổ huyết và tăng tiểu cầu rất tốt. Vì vậy, nước luộc vỏ lạc giống như một bát "nước thuốc" nhẹ nhàng giúp bé êm bụng, dễ ngủ.

2. Bài thuốc/Mẹo dân gian thực hiện tại nhà

Cách 1: Mẹo đơn giản từ vỏ lạc luộc (Thực tế hằng ngày)

* Khi luộc lạc cho gia đình ăn, bố mẹ nhớ rửa thật sạch vỏ trước khi đem luộc.
* Sau khi luộc xong, giữ lại phần nước luộc vỏ lạc cho bé uống một lượng vừa đủ.

Cách 2: Bài thuốc sắc cân bằng âm dương (Theo sách Đông y)

* Thành phần:
* Lá lạc (hoặc Vỏ lạc): 15\text{g}
* Táo đỏ (bóc vỏ): 3 quả
* Lúa mì hạt lép (phù tiểu mạch): 9\text{g}
* Cách làm: Sắc các vị trên lấy một bát nước thuốc, cho bé uống trước khi đi ngủ, dùng liên tục trong vài ngày.

💡 Lưu ý nhỏ:
Các mẹo dân gian và dưỡng nhi bằng thực phẩm tự nhiên là phương pháp hỗ trợ rất lành tính. Tuy nhiên, nếu bé có các dấu hiệu bất thường về sức khỏe hoặc khóc đêm kéo dài do bệnh lý, bố mẹ vẫn nên tham khảo thêm ý kiến từ bác sĩ chuyên khoa nhé!

29/07/2026

Đau tai Ù tai
# yhct

29/07/2026

Châm cứu

CHẢY NƯỚC MẮT 流 淚 症1- Đại cươngChảy nước mắt trong trường hợp này là mỗi khi gặp gió thì nước mắt chảy ra, vì vậy cho nê...
25/07/2026

CHẢY NƯỚC MẮT 流 淚 症

1- Đại cương

Chảy nước mắt trong trường hợp này là mỗi khi gặp gió thì nước mắt chảy ra, vì vậy cho nên có tên là Mục phong lệ xuất 目風淚出, Nghênh phong xuất lệ 迎風出淚, Nghinh phong xuất lệ. Nặng hơn thì lúc nào nước mắt cũng chảy ra.

Cách chung có thể chia làm hai loại: loại hàn và nhiệt.

· Loại hàn gồm chứng ra gió thì chảy nước mắt và bệnh tại tuyến lệ hoặc do tuyến lệ bị tắc gây nên bệnh, tương đương thể tắc lệ đạo của y học hiện đại.

– Loại nhiệt: thuộc loại Bạo phong khách nhiệt 暴風客熱, Thiên hành xích nhãn 天行赤眼 (viêm kết mạc), Tụ tinh chướng 聚星障 (loét giác mạc).

2- Nguyên nhân

– Do phong. Sách Chu bệnh nguyên hậu luận ghi: “Do phong tà làm tổn thương Can, Can khí bất túc thì nước mắt chảy ra”.

– Do Can, Thận âm hư, tình huyết suy hao gây nên.

Đa số do Can, Thận đều suy, tình huyết suy hao, Can không ước thúc được dịch và phong tà bên ngoài khiến cho nước mắt chảy ra.

– Do phong: Theo y học cổ truyền, dựa vào hàn nhiệt, có thể phân làm hai loại:

a- Nghênh phong lãnh lệ: Cứ gặp gió lạnh (nghênh phong) thì nước mắt cứ chảy ra, nhiều ít tùy cơ thể.

b- Nghênh phong nhiệt lệ: Sách Nhãn khoa tinh luận, quyển Thượng viết: “Dù gặp gió hoặc không gặp gió vẫn chảy nước mắt nhiều, do Can, Đởm, Thận thủy, tân dịch bất túc, chỗ khiếu của mắt bị hư không giữ lại được nên phong tà làm cho nước mắt chảy ra vậy”.

– Do Can, Thận đều hư: Mắt không đỏ, không sưng, nước mắt chảy ra nhiều, mắt mờ hoặc ngứa, gặp gió thì chảy nhiều hơn, kèm đầu đau, tai ù, lưng đau, chân mỏi, mạch Tế Nhược.

Điều trị: Bổ ích Can, Thận. Dùng bài Cúc tinh hoàn (28) gia giảm (Ba kích, Câu kỷ, Nhục thung dung bổ Can Thận, chỉ lãnh lệ; Ngũ vị tử vị chua để thu liễm, chỉ lệ; Cúc hoa dưỡng Can, làm sáng mắt, sơ phong, chỉ lệ).

Nếu do hàn nhiều: Thêm Xuyên khung để ôn Can, chỉ lệ.

Mắt ngứa: Thêm Thích tật lê, Phòng phong để sơ phong, chỉ dưỡng, hỗ trợ tác dụng chỉ lệ.

Phần biểu hư yếu: Thêm Hoàng kỳ, Bạch truật, Phòng phong để ích khí, cố biểu.

Các bài thuốc tham khảo gia giảm:
Long đốm mông hoa thang (70), Minh mục lưu khí thang II (79), Minh mục tế tân thang (80), Ninh huyết thang (96), Sinh bồ hoàng thang (108) gia giảm, Tam nhân thang gia giảm (121), Thanh nhiệt tuyên phế thang (140), Thông khiếu thang (151), Tư âm chỉ lệ thang (177).

19/07/2026

Xáo tam phân

Parkinson (thuộc phạm trù "chiến chấn", "chấn điệu" của Trung y), chứng thuộc can thận bất túcNHỊ GIÁP ĐỊNH PHONG THANG1...
18/07/2026

Parkinson (thuộc phạm trù "chiến chấn", "chấn điệu" của Trung y), chứng thuộc can thận bất túc

NHỊ GIÁP ĐỊNH PHONG THANG
1. Thành phần & Liều lượng (Tổ thành)
Mẫu lệ: 18g (phải sắc trước – tiên tiễn)

Sinh địa hoàng: 15g

Câu kỷ tử: 15g

Sinh hoàng kỳ: 12g

Sao bạch thược: 12g

Chế miết giáp: 12g (phải sắc trước – tiên tiễn)

Đan sâm: 12g

Sơn thù nhục: 9g

Đương quy: 9g

Chế thủ ô: 9g

Đào nhân: 9g (đập dập)

Thiên ma: 9g

2. Công năng & Chủ trị
Công năng: Bổ ích can thận, dục âm tức phong.

Chủ trị: Hội chứng Parkinson (thuộc phạm trù "chiến chấn", "chấn điệu" của Trung y), chứng thuộc can thận bất túc.

Triệu chứng lâm sàng:

Tứ chi hoặc đầu run động không tự chủ, ảnh hưởng đến việc đi lại. Trường hợp nặng xuất hiện động tác co giật, xoắn động (dạng câu luyến).

Kèm theo đau mỏi mềm vùng lưng chân (toan mềm), đầu choáng tai ù, tứ chi tê bì.

Chất lưỡi đỏ tối, rêu lưỡi ít. Mạch tế huyền hoặc trầm tế huyền.

3. Cách dùng
Cách dùng: Mỗi ngày dùng 1 tễ, sắc nước uống theo phương pháp thông thường (sắc uống theo phép thường).

Lưu ý: Hai vị Mẫu lệ và Chế miết giáp cần được cho vào sắc trước các vị thuốc khác.

4. Phương giải (Cơ chế và phân tích bài thuốc)
Cơ chế bệnh sinh: Theo Nội Kinh, "các phong lay đảo, đều thuộc về can" và ở tuổi trung lão niên "can khí suy, cân không thể động". Khi khí huyết khuy tổn, tinh huyết suy sụt dẫn đến Thủy khuy không nuôi dưỡng được Mộc (Can), khiến Quyết âm phong động sinh ra run rẩy ở đầu và tứ chi. Tinh huyết kém làm can thận mất dưỡng gây mỏi chân tay; dương hóa nội phong bốc lên gây chóng mặt, đi vào kinh lạc gây tê bì. Nguyên tắc điều trị là: một mặt điền bổ âm tinh can thận để cố bản, mặt khác dùng các vị hàm hàn trầm trọng để trấn tiềm tức phong.

Bài thuốc được đúc kết từ ưu điểm của các phương thuốc nổi tiếng như Lục Vị Địa Hoàng Hoàn, Đương Quy Bổ Huyết Thang, Tam Giáp Phục Mạch Thang:

Bổ thận điền tinh & dưỡng Can huyết: Sinh địa hoàng, Sơn thù nhục, Câu kỷ tử giúp ích thận điền tinh. Chế thủ ô, Đương quy, Sao bạch thược tư dưỡng can huyết. Sinh hoàng kỳ đi cùng Đương quy giúp tăng cường năng lực sinh huyết.

Bình can tiềm dương, tức phong: Mẫu lệ và Chế miết giáp (vị mặn, thể trầm trọng) giúp bình can tiềm dương, trấn nhiếp nội phong. Thiên ma (Định phong thảo) đi thẳng vào quyết âm để đặc trị các chứng phong tà lay động.

Hoạt huyết thông lạc: Đào nhân và Đan sâm phối hợp hoạt huyết khứ ứ, khai thông kinh lạc bế trở gây tê bì.

5. Khả năng Gia giảm Lâm sàng
Nếu đại tiện khô kết (táo bón): Thêm Nguyên sâm, Mạch đông.

Nếu sưng trướng lợi răng: Thêm Tri mẫu, Mẫu đơn bì.

Nếu chi dưới yếu mềm, vô lực: Thêm Thạch hộc, Ngưu tất.

Nếu có tai điếc: Thêm Quy bản, Từ thạch.

Nếu đêm ngủ kém an, bứt rứt: Thêm Tang diệp, Phục thần.

Ung thư phổi trung vãn kỳ (giai đoạn giữa và cuối), chứng thuộc khí hư huyết ứ, ứ độc nội kếtQUẾ PHỤC TIÊU TRƯNG THANG1....
18/07/2026

Ung thư phổi trung vãn kỳ (giai đoạn giữa và cuối), chứng thuộc khí hư huyết ứ, ứ độc nội kết

QUẾ PHỤC TIÊU TRƯNG THANG
1. Thành phần & Liều lượng (Tổ thành)
Xích thược: 20g

Đảng sâm: 20g

Mẫu đơn bì: 20g

Phục linh: 15g

Đào nhân: 10g

Nga truật: 10g

Cát cánh: 10g

Quế chi: 6g

Tam thất: 6g

Cam thảo: 6g

2. Công hiệu & Chủ trị
Công hiệu: Ích khí phù chính, hoạt huyết hoá ứ tiêu trưng.

Chủ trị: Ung thư phổi trung vãn kỳ (giai đoạn giữa và cuối), chứng thuộc khí hư huyết ứ, ứ độc nội kết.

Triệu chứng lâm sàng:

Ho, tức ngực, đau ngực ở vị trí cố định không di chuyển, trong đàm (đờm) có lẫn máu.

Tinh thần mệt mỏi, vô lực, thở gấp, lười nói, sắc mặt tối sạm (hối ám).

Chất lưỡi tím tối hoặc có ban ứ, các lạc mạch dưới lưỡi uốn cong (vu khúc). Mạch sáp hoặc tế sáp.

3. Cách dùng
Cách dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày dùng 1 tễ, chia làm 2 lần uống ấm vào buổi sáng và buổi tối.

4. Phương giải (Cơ chế và phân tích bài thuốc)
Cơ chế bệnh sinh: Ung thư phổi giai đoạn giữa và cuối (trung vãn kỳ) có đặc điểm hư thực xen tạp, then chốt là chứng "khí hư huyết ứ, ứ độc nội kết". Bài thuốc được gia giảm và phát triển từ bài thuốc kinh điển Quế Chi Phục Linh Hoàn, đạt được trạng thái cân bằng: khứ ứ trọc sinh tân huyết mà không phá khí, thông huyết mạch phá kết mà không tán tinh, điều âm dương tiêu trưng tích mà không tổn hại chính khí.

Quân dược:

Quế chi (cay ôn thông dương, ôn kinh tán ứ, thông hành mạch lạc).

Phục linh (kiện tỳ ích khí, thẩm thấp hoá đàm).

Sự phối ngũ giữa Quế chi và Phục linh giúp huyết ứ được hoá, thấp đàm được tiêu, đồng thời nâng cao chính khí.

Thần dược:

Đào nhân phá huyết hành ứ, tiêu trưng tán kết.

Xích thược, Mẫu đơn bì thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết tán ứ (lương huyết không trệ, hoạt huyết không vọng hành).

Tam thất tán ứ chỉ huyết, tiêu thũng định thống (cầm máu không lưu ứ, hoá ứ không thương chính).

Nga truật hành khí phá huyết, tán kết tiêu tích để tăng cường lực khứ ứ tiêu trưng.

Tá dược: Đảng sâm kiện tỳ ích khí, phù chính cố bản, giúp quá trình công tà tiêu u không làm tổn thương chính khí (đặc biệt thích hợp cho thể trạng khuy hư của bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn giữa - cuối).

Sử dược:

Cát cánh tuyên phế lợi họng, làm giảm tức ngực ho, đóng vai trò chở thuốc đi lên trực tiếp vùng phế tạng (bệnh sở).

Cam thảo ích khí hoà trung, điều hoà các vị thuốc, giúp toàn phương hài hòa hàn ôn, công bổ kiêm thi.

5. Khả năng Gia giảm Lâm sàng
Nếu khạc ra máu rõ rệt: Thêm Tiên hạc thảo 30g, Bạch cập 15g để tăng cường công năng thu liễm chỉ huyết, hoá ứ ninh lạc.

Nếu đau ngực nặng: Thêm Diên hồ sách 20g, Uất kim 12g để hành khí hoạt huyết, thông lạc chỉ thống.

Nếu ho nhiều đàm (đờm): Thêm Hạnh nhân 10g để hoá đàm chỉ khái, giáng lợi phế khí.

Nếu ăn kém (nạp kém), trướng bụng: Thêm Trần bì 10g, Sao mạch nha 15g để kiện tỳ hoà vị, lý khí trợ vận.

Nếu mất ngủ, phiền táo: Thêm Toan táo nhân 20g, Dạ giao đằng 30g để ninh tâm an thần, điều hoà âm dương.

Viêm khớp gối mạn tínhBÀI THUỐC: NGŨ PHÚC KIỆN TẤT THANG1. Thành phân & Liều lượng (Tổ thành)Đảng sâm: 30gThục địa hoàng...
18/07/2026

Viêm khớp gối mạn tính

BÀI THUỐC: NGŨ PHÚC KIỆN TẤT THANG
1. Thành phân & Liều lượng (Tổ thành)
Đảng sâm: 30g

Thục địa hoàng: 30g

Đương quy: 15g

Bạch truật: 15g

Đan sâm: 15g

Mộc qua: 15g

Ngưu tất: 15g

Ngũ gia bì: 15g

Chích cam thảo: 6g

2. Công hiệu & Chủ trị
Công hiệu: Ngũ tạng đồng bổ, hoạt huyết dưỡng huyết, thư cân hoạt lạc (giãn gân hoạt lạc).

Chủ trị: Viêm khớp gối (thể mạn tính).

Triệu chứng lâm sàng:

Khớp gối đau đớn, chủ yếu là đau mỏi trướng (toan trướng) hoặc đau âm ỉ (ẩn thống).

Cơn đau nặng lên sau khi lao mệt và giảm bớt sau khi nghỉ ngơi.

Kèm theo các biểu hiện khí huyết bất túc: tinh thần mệt mỏi, vô lực, sắc mặt kém nhuận (thiếu hoa)...

Lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng. Mạch tế hoặc hoãn.

3. Cách dùng & Chống chỉ định
Cách dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày dùng 1 tễ, chia làm 2 lần uống ấm vào buổi sáng và buổi tối.

Chống chỉ định: Người có chứng bệnh thuộc thấp nhiệt thì không nên dùng.

4. Phương giải (Cơ chế và phân tích bài thuốc)
Cơ chế bệnh sinh: Viêm khớp gối sinh ra do sự thoái hóa và tổn lao của cân cốt vùng gối. Bệnh cơ cốt lõi là "bản nuy tiêu tý" (gốc nuy ngọn tý), hư thực kiêm tạp, đồng thời xuất hiện trạng thái "bất thông tắc thống" (không thông thì đau) và "bất vinh tắc thống" (không nuôi dưỡng thì đau). Gốc rễ là do ngũ tạng khuy hư, khí huyết bất túc.

Bài thuốc được phát triển dựa trên nền bài cổ phương Ngũ Phúc Ẩm của danh y Trương Cảnh Nhạc (đời Minh), thể hiện tư tưởng "ngũ tạng đồng bổ" (bổ đồng đều cả 5 tạng chứ không bổ bừa bãi):

Gốc từ Ngũ Phúc Ẩm: Gồm Nhân sâm (trong bài thay bằng Đảng sâm - bổ tâm), Thục địa hoàng (bổ thận), Đương quy (bổ can), Bạch truật (bổ phế), và Chích cam thảo (bổ tỳ) để giải quyết tận gốc sự khuy tổn khí huyết của ngũ tạng.

Các vị gia giảm chiến lược:

Ngưu tất: Vào kinh can thận, giúp bổ can thận, cường cân cốt và dẫn thuốc đi xuống hạ tiêu.

Mộc qua: Vào kinh can tỳ, giúp thư cân hoạt lạc, hóa thấp hòa vị.

Ngũ gia bì: Vào kinh can thận, giúp khứ phong thấp, bổ can thận, mạnh gân cốt.

Đan sâm: Lương huyết, hoạt huyết và dưỡng huyết.

Sự phối ngũ: Bốn vị thuốc thêm vào vừa nâng cao năng lực bổ ích can thận, vừa hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc, giúp toàn phương bổ nhưng không gây trệ, thông kinh lạc nhưng không tổn thương chính khí.

5. Khả năng Gia giảm Lâm sàng
Bệnh lâu ngày nhập lạc (cửu bệnh nhập lạc), đau đớn ngoan cố: Gia thêm các vị thuốc côn trùng để khứ phong thông lạc, hóa ứ chỉ thống: Toàn yết 3g, Ngô công 2g, Địa long 10g... (tùy tình hình).

Sợ lạnh rõ rệt, gặp lạnh đau tăng nặng: Thêm Phụ tử 10g để ôn dương tán hàn.

Tỳ vị hư nhược (sợ tính chất nuy nhớt, gây nê trệ dạ dày của Thục địa): Thêm Sa nhân 6g (cho vào sau – hạ sau) để bảo vệ tỳ vị.

6. Quan điểm điều trị mở rộng (Cân cốt tịnh trọng)
Cân cốt cùng trị: Xương (cốt) bị thoái hóa, mòn sụn, g*i xương hay hẹp khe khớp là không thể đảo ngược. Tuy nhiên, gân (cân) lại có tính khả tố và khả năng bù trừ cao. Do đó, việc cải thiện lực của gân sẽ tăng độ ổn định cho khớp gối, làm chậm tiến triển của bệnh.

Phòng trị kết hợp: Ngoài việc dùng thuốc, luyện tập chức năng (tập cả cột sống và gối cùng điều hòa) là chìa khóa then chốt để đạt được hiệu quả điều trị dài hạn (viễn kỳ).

Trẻ ho khạc, thở suyễn, tức ngực; bệnh đặc biệt nặng hơn vào buổi chiều và nửa đêm trướcTRƯ LINH HẠ KHÍ THANG1. Thành ph...
18/07/2026

Trẻ ho khạc, thở suyễn, tức ngực; bệnh đặc biệt nặng hơn vào buổi chiều và nửa đêm trước

TRƯ LINH HẠ KHÍ THANG
1. Thành phần & Liều lượng (Tổ thành)
(Ghi chú: Đây là liều lượng chuẩn dùng cho trẻ em cân nặng 15 kg. Có thể tăng giảm tùy theo cân nặng và bệnh tình. Nếu dùng thuốc dạng khoả lạp, liều lượng nhân với 0.6).

Trư linh: 6g

Phục linh: 6g

Trạch tả: 6g

A giao: 6g (để bao riêng, đun nóng cho tan ra/dung hoá rồi cho vào sau)

Hoạt thạch: 6g

Bạch thược: 6g

Hạnh nhân: 6g

Chiết bối mẫu: 6g

Trần bì: 6g

Cát cánh: 4g

Cam thảo: 4g

Đoạn long cốt (long cốt nung): 18g

Đoạn mẫu lệ (mẫu lệ nung): 18g

Điềm diệp cúc (cỏ ngọt): 1g

2. Công năng & Chủ trị
Công năng: Dưỡng âm lợi thuỷ, chỉ khái bình suyễn (giảm ho định suyễn).

Chủ trị: Chứng âm hư thuỷ ẩm ở trẻ em.

Triệu chứng lâm sàng:

Trẻ ho khạc, thở suyễn, tức ngực; bệnh đặc biệt nặng hơn vào buổi chiều và nửa đêm trước.

Kèm theo đại tiện lỏng, tiêu chảy.

Khát nước nhưng không thể uống; tiểu tiện bất lợi (khó tiểu). Trường hợp nặng thì hễ uống nước vào là nôn ẩu.

Buổi chiều và nửa đêm trước thường bứt rứt, phiền táo, khóc lóc, không ngủ được. Có thể kèm phát sốt.

Lưỡi đỏ hoặc nhợt đỏ mà dáng gầy; rêu lưỡi mỏng vàng nhưng có độ ướt nhuận. Mạch vi hoặc vi tế.

3. Cách dùng
Liều dùng: Mỗi ngày 1 tễ, sắc nước uống.

Thời gian: Uống khi thuốc còn ấm, thời điểm 30 phút trước các bữa ăn sáng, trưa và tối.

4. Phác đồ Phương giải (Cơ chế và phân tích bài thuốc)
Cơ chế bệnh sinh: Bài thuốc được xây dựng trên nền bài Trư Linh Thang kinh điển, kết hợp với học thuyết của bài Hạ Khí Thang (Hoàng Nguyên Ngự), nhằm giải quyết tình trạng thuỷ nhiệt tương kết và khí nghịch bất giáng do Thiếu âm âm hư. Bệnh cơ gồm 4 yếu tố: Thuỷ không hàm Kim gây ho nghịch; Thận mất khí hoá khiến thuỷ ẩm ứ đọng dẫn đến tiểu khó, nôn mửa; Thận khí lỏng lẻo gây tiêu chảy; Âm hư dương kháng sinh phù hoả quấy phá tâm thần gây phiền táo, mất ngủ.

Quân dược: Trư linh trực nhập Thận và Bàng quang, thẩm lợi thuỷ ẩm nhanh hơn Phục linh; vị ngọt bình giúp ích thận, chỉ khát, trừ phiền, giáng nghịch chỉ nôn. Một vị mà đạt cả 3 công dụng: lợi thuỷ, an trung, bình xung.

Thần dược: Phục linh, Trạch tả, Hoạt thạch phối hợp phân tiêu thuỷ ẩm, khơi thông đường thuỷ để tiết phù hoả. Phục linh hoá ẩm giáng nghịch, kiện tỳ ninh tâm; Trạch tả thanh tả hư nhiệt hạ tiêu; Hoạt thạch thông lợi khiếu, thanh táo nhiệt.

Tá dược:

A giao điền bổ thận tinh, nhuận phế giáng hoả (được Phục linh, Trạch tả chế bớt tính nhớt trệ).

Cát cánh, Hạnh nhân, Trần bì, Chiết bối mẫu tuyên giáng phế khí, hoá đàm để thuận khí nghịch.

Bạch thược dưỡng can âm, bình hư dương.

Đoạn long cốt, Đoạn mẫu lệ trấn tiềm nhiếp nạp, cố thận liễm âm để an định dương hành.

Sử dược: Cam thảo bổ trung phù thổ, hoá đàm trọc và điều hoà bài thuốc.

5. Khả năng Gia giảm Lâm sàng
Phong nhiệt phạm phế (Tiếng ho nhẹ nông, tự ra mồ hôi, chảy mũi đục, họng đỏ, mạch phù hoãn): Thêm Mật ma hoàng, Tang diệp, Thiền thoái, Bạc hà.

Phong hàn phạm phế (Ho nhẹ nông, không ra mồ hôi, chảy mũi trong, tắc mũi, họng không đỏ, mạch phù khẩn, mu bàn tay lạnh): Hợp với Ma Hoàng Thang hoặc thêm Ma hoàng, Quế chi.

Khóc lóc phiền táo rõ rệt: Hợp với Hoàng Liên A Giao Thang hoặc thêm Hoàng liên, Hoàng cầm.

Thương âm nặng (lưỡi khô ráo, không có tân dịch): Thêm Sinh Mạch Ẩm, Thố miết giáp (Miết giáp chế giấm).

Nghe phổi có tiếng hen minh, tiếng ran ẩm: Thêm Can khương, Tế tân, Ngũ vị tử.

Nếu bị bí đại tiện (táo bón): Bỏ Đoạn long cốt và Đoạn mẫu lệ.

Address

Vinhomes Ocean Park 2
Hung Yen
17660

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Đào Gia Y Viện - Y Học Cổ Truyền Xương, Khớp, Nội Khoa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share