12/09/2020
🌿🌿🌿Những loại thảo dược ổn định đường huyết hiệu quả🍃 Dây thìa canh
Đây là loài cây thân thảo bản địa của rừng nhiệt đới miền nam và miền trung Ấn Độ. Cây ra hoa vào tháng 7 và đậu quả vào tháng 8. Khi chín quả của cây này rụng xuống và tách đôi giống 2 chiếc thìa, nên dân gian gọi là Dây thìa canh hay cây muôi.
Dây thìa canh có thành phần hoạt chất sinh học chính là hoạt chất GS4 (Gymnema Sylvestre kiềm hóa lần thứ 4) gồm nhiều axit gymnemic - một loại saponin triterpenoid có tác dụng kích thích quá trình sản sinh tế bào β tuyến tụy, nhờ đó tăng cường sản xuất insulin, tăng hoạt tính của insulin, giúp kiểm soát và ổn định đường huyết. Các axit gymnemic còn có tác dụng ức chế hấp thu đường ở ruột non do có cấu trúc phân tử gần giống với đường glucose; ức chế sự chuyển hóa glycogen ở gan thành glucose ở máu, đồng thời kích thích các enzym sử dụng đường tại các mô cơ.
Bộ phận dùng: Lá dây thìa canh tươi
Cách dùng: Đem lá dây thìa canh phơi hoặc sấy khô, nghiền thành bột mịn. Mỗi ngày lấy 10g nấu với 2 lít nước uống. Dùng sau các bữa ăn khoảng 30 phút đến 1 tiếng
Lưu ý: Khi dùng theo đường miệng ở liều cao, dây thìa canh có thể gây ra một số tác dụng phụ như chóng mặt, nôn ói, giảm đường huyết quá mức… Vì vậy, bạn không nên dùng quá liều lượng được khuyến cáo.
🥒Khổ qua - thảo dược ổn định đường huyết từ thiên nhiên
Cây khổ qua là loài dây leo thân thảo sống hàng năm, chu kỳ sống 3-4 tháng. Theo tài liệu của Trường đại học Purdue về các loại rau quả Châu Á đưa vào Mỹ, khổ qua rừng có nhiều nước, protein, lipid, carbohydrat, vitamin A, B1, B2, C, khoáng chất như calcium, potassium, magné, sắt, kẽm.
Khổ qua giúp kiểm soát tốt bệnh tiểu đường bằng cách bổ sung các chất có tác dụng tương tự như insulin. Thực phẩm này cũng bổ sung chất chống oxy hóa, vitamin C và caroten giúp ức chế sự hấp thu glucose ở các tế bào, cải thiện sức đề kháng cho cơ thể. Năm 1962, khi làm cuộc thử nghiệm trên thỏ bị tiểu đường, các tác giả Lolitkar và Rao nhận thấy lượng đường huyết trong máu thỏ đã được giữ ổn định nhờ chất charantin
Ngoài ra, khổ qua còn chứa lectin làm giảm nồng độ đường trong máu bằng cách tác động vào các mô ngoại vi và ức chế sự thèm ăn – tương tự như tác dụng của insulin trong não. Theo đông y, khổ qua rừng tính hàn, vị đắng, không độc, nếu được dùng thường xuyên sẽ giúp tăng ôxy hóa glucose, ngăn chặn sự hấp thu glucose vào tế bào, ức chế hoạt tính các men tổng hợp glucose.
Chuẩn bị: Khổ qua khô (dùng cả dây, quả và lá).
Cách sử dụng: Mỗi ngày lấy một nắm đem nấu nước uống thay trà. Ngoài ra có thể kết hợp ăn quả khổ qua rừng sống hoặc xào nấu ăn kèm trong bữa cơm.
Lưu ý khi sử dụng: Không sử dụng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 2 tuổi, người bị huyết áp thấp, thiếu máu.
🍍Lá dứa
Theo một số các nghiên cứu về lá dứa cho thấy được rằng thành phần của lá dứa có hợp chất flavonoids. Mà chất này lại có tác dụng chống oxy hóa tế bào, kháng khuẩn, chống Dị ứng và chống viêm mạnh, giúp loại bỏ các gốc tự do gây nên bệnh tiểu đường và tim mạch, về cơ bản, lá dứa là nguyên liệu không độc hại, do đó nếu bệnh nhân tiểu đường sư dụng lâu dài cũng không lo vấn đề gì cho cơ quan nội tạng ở bên trong. Điều đặc biệt ở đây đó là những chất được chiết xuất từ rễ cây lá dứa có tác dụng trị liệu tiểu nhiều lần (anti-diuretic) và là bí quyết làm hạ đường huyết hiệu quả.
Chuẩn bị: Cắt lá dứa rửa sạch mang phơi khô (không phơi quá khô, vẫn còn thấy màu xanh là được. Mỗi lần dùng, bạn hãy lấy tâm 10 lá mang ra cắt cho nhỏ, đổ cùng với 2.5 lít nước lạnh, đun bếp. Đun cho lá dứa nhã dưỡng chất, còn khoảng 2 lít là có thể tắt bếp để nguội dùng.
Cách dùng: Với 2 lít nước lá dứa vừa tạo được, bạn hãy uống hết trong vòng 1 ngày, uống trước bữa ăn tầm 20 phút.
🌾 Cây mã đề
Mã đề là loại cây thân thảo, sống lâu năm, tái sinh bằng nhánh và hạt, thân cao khoảng 10–15 cm. Lá có cuống dài, hình trứng dài 5–12 cm, rộng 3,5 – 8 cm, đầu tù, hơi có mũi nhọn, phiến lá hình thìa, đôi khi hình trứng, có gân hình cung dọc theo sống lá.
Lá cây mã đề giàu canxi và các khoáng chất khác. Toàn thân chứa một glucozit gọi là aucubin hay rinantin còn gọi là aucubozit. Lá chứa chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T. Hạt chứa chất nhầy, axit plantenolic, adnin và cholin.
Loại cây này đã từng được sử dụng trong y học Ayurveda và Unani của người dân bản xứ cho một loạt các vấn đề về ruột, bao gồm táo bón kinh niên, lỵ amip và bệnh tiêu chảy.
Theo y học cổ truyền Việt Nam, cây mã đề tính mát, vị ngọt, có công dụng lợi tiểu, kháng viêm, chủ trị viêm phế quản, viêm họng, đái rắt và cả bệnh tiểu đường (dùng lá và hạt cây mã đề chữa bệnh tiểu đường).