19/07/2026
Trong y học cổ truyền, không có một bài thuốc cổ phương nào được chứng minh có thể chữa khỏi mọi loại u. Việc lựa chọn bài thuốc phụ thuộc vào thể bệnh (đàm thấp, huyết ứ, nhiệt độc, khí trệ, chính khí hư...) và phải được gia giảm theo từng người. Dưới đây là hai bài cổ phương nổi tiếng thường được tham khảo trong điều trị hỗ trợ các chứng "tích tụ", "đàm hạch", "khối kết".
1. Xi Huang Wan (Tây Hoàng Hoàn)
Đây là bài thuốc rất nổi tiếng, được dùng trong Trung y để hỗ trợ các chứng nhọt độc, hạch, khối kết thuộc thể đàm nhiệt và huyết ứ.
Thành phần cổ phương:
Ngưu hoàng.
Nhũ hương.
Một dược.
Xạ hương.
Công năng:
Thanh nhiệt, giải độc.
Hoạt huyết, tiêu ứ.
Tiêu thũng, tán kết.
Bài thuốc hiện nay vẫn được sử dụng trong một số cơ sở Trung y như một biện pháp hỗ trợ, nhưng không thay thế các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.
2. Nei Xiao Luo Li Wan (Nội Tiêu Lạc Lịch Hoàn)
Đây là bài thuốc cổ điều trị "loa lịch" (lao hạch, hạch cổ), thường được gia giảm cho các chứng hạch, u tuyến giáp lành tính và các khối kết thuộc thể đàm hỏa.
Thành phần thường gặp:
Hạ khô thảo.
Huyền sâm.
Mẫu lệ.
Hải tảo.
Côn bố.
Bối mẫu.
Bán hạ.
Xuyên bối mẫu.
Sinh địa.
Đương quy (gia giảm theo từng trường hợp).
Công năng:
Nhuyễn kiên tán kết.
Hóa đàm.
Thanh nhiệt.
Tán hạch.
So sánh hai bài thuốc
Nội Tiêu Lạc Lịch Hoàn
Đặc điểm
Tây Hoàng Hoàn
Chủ trị
Nhọt độc, khối u, huyết ứ
Hạch cổ, bướu giáp, đàm kết
Phép trị
Hoạt huyết, giải độc
Hóa đàm, nhuyễn kiên, tán kết
Thành phần
4 vị
8–10 vị hoặc gia giảm
Tính chất
Công phá mạnh
Điều hòa, dùng lâu hơn
Ngoài hai bài trên, trong thực hành Trung y hiện đại còn có nhiều bài được sử dụng và gia giảm theo từng bệnh cảnh, như:
Thất Tiếu Tán (hoạt huyết hóa ứ).
Huyết Phủ Trục Ứ Thang (khí trệ huyết ứ).
Tiểu Kim Đan (u cục, nhũ ung, hạch).
Tiêu Dao Tán gia giảm (u do can khí uất kết).
Bổ Trung Ích Khí Thang gia giảm (chính khí hư sau điều trị)
Dưới đây là hai bài thuốc cổ phương nổi tiếng trong y học cổ truyền thường được nhắc đến khi điều trị các chứng đàm kết, huyết ứ, khối tích. Chúng không phải là thuốc điều trị ung thư đã được chứng minh bằng bằng chứng lâm sàng hiện đại, mà được sử dụng theo biện chứng luận trị của Đông y.
1. Tây Hoàng Hoàn (西黄丸)
Đây là bài thuốc rất nổi tiếng, có từ thời nhà Thanh, thường dùng cho các chứng nhọt độc, hạch, khối cứng.
Thành phần cổ phương:
Ngưu hoàng.
Xạ hương.
Một dược.
Nhũ hương.
Công năng:
Thanh nhiệt giải độc.
Hoạt huyết hóa ứ.
Tiêu thũng tán kết.
Giảm đau.
Ứng dụng truyền thống:
Mụn nhọt, áp xe.
Hạch bạch huyết.
Các khối cứng do đàm kết, huyết ứ.
2. Đại Hoàng Chập Trùng Hoàn (大黄䗪虫丸)
Đây là bài thuốc trong Kim Quỹ Yếu Lược của Trương Trọng Cảnh, nổi tiếng với tác dụng phá huyết ứ lâu ngày.
Thành phần chính:
Đại hoàng.
Hoàng cầm.
Đào nhân.
Hạnh nhân.
Cam thảo.
Địa hoàng.
Bạch thược.
Can tất.
Manh trùng.
Thủy điệt.
Chập trùng.
Đỉa (một số bản ghi là thủy điệt).
Công năng:
Phá huyết ứ.
Tiêu tích tụ.
Sinh huyết mới.
Thông kinh lạc.
Ứng dụng truyền thống:
Khối u do huyết ứ.
Gan lách to.
Khối tích lâu ngày.
Bế kinh do huyết ứ.
So sánh hai bài thuốc
Đại Hoàng Chập Trùng Hoàn
Tiêu chí
Tây Hoàng Hoàn
Chủ trị
Đàm nhiệt, độc kết
Huyết ứ lâu ngày
Tác dụng chính
Giải độc, tiêu thũng
Phá huyết, tiêu tích
Thành phần
4 vị
Hơn 10 vị
Độ mạnh
Tương đối ôn hòa
Tác dụng mạnh, cần thầy thuốc theo dõi
Ngày nay, khi điều trị các khối u theo Đông y, nhiều thầy thuốc còn gia giảm thêm các vị như Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Xạ đen, Hạ khô thảo, Nga truật, Tam lăng, Đan sâm, Hoàng kỳ để phù hợp từng thể bệnh.
Giới thiệu 10 bài cổ phương nổi tiếng nhất của Trung Quốc cùng phân tích công năng, thành phần và cách gia giảm theo từng loại u (u gan, u phổi, u tuyến giáp, u xơ tử cung, u vú...).