Dịch vụ in ấn chất lượng cao

Dịch vụ in ấn chất lượng cao In ấn chất lượng cao, uy tín, giá tốt... Sự hài lòng của Quý khách chính là thước đo cho sự thành công của chúng tôi!

Mở mang đầu óc tìm hiểu cách máy in hoạt độnghttps://www.youtube.com/watch?v=pdWVh5yJxbM👌👌👌 Pure video, No Ads   https:/...
31/10/2023

Mở mang đầu óc tìm hiểu cách máy in hoạt động
https://www.youtube.com/watch?v=pdWVh5yJxbM
👌👌👌 Pure video, No Ads
https://play.google.com/store/apps/details?id=free.tube.premium.advanced.tuber&referrer=utm_source%3dGP_tubershare%26utm_medium%3dshare%26utm_campaign%3dGP_ptrshare

Máy in hoạt động thế nào? Hiểu ngay trong 5 phút--------------------------------------------Đơn vị tài trợ: Hoàng Hà Mobile ➡️ https://hhm.mobi/hoanghamobile...

30/07/2022
21/09/2020

Công nghệ in mã vạch - lịch sử hình thành

Năm 1932, một nhóm nhỏ các sinh viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại Học Hardvard Hoa Kỳ mà dẫn đầu là Wallace Flint, đã tiến hành một dự án đầy tham vọng. Dự án này đề xuất rằng, các khách hàng chọn lựa hàng hoá trong Catalog theo ý muốn bằng cách gỡ ra các thẻ có bấm lỗ tương ứng trong Catalog đó.
Năm 1932, một nhóm nhỏ các sinh viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại Học Hardvard Hoa Kỳ mà dẫn đầu là Wallace Flint, đã tiến hành một dự án đầy tham vọng. Dự án này đề xuất rằng, các khách hàng chọn lựa hàng hoá trong Catalog theo ý muốn bằng cách gỡ ra các thẻ có bấm lỗ tương ứng trong Catalog đó.

I. Lịch sử hình thành
Các thẻ có bấm lỗ này được chuyển đến cho người kiểm phiếu, người này đặt các thẻ vào trong một máy đọc. Khi ấy hệ thống sẽ rút hàng hoá trong kho 1 cách tự động và giao nó cho quầy tính tiền. Hoá đơn tính tiền được giao cho khách và hồ sơ thống kê hàng hoá sẽ được cập nhật.

Barcode ngày nay bắt đầu vào năm 1948. Bernard Silver, một sinh viên tốt nghiệp Học Viện Công Nghệ Drexel thuộc Bang Philadelphia, đã nghe lõm được vị Chủ tịch của một Liên hiệp sản xuất thức ăn dây chuyền nhờ Ban quản lý nhà trường đảm trách việc nghiên cứu phát triển một hệ thống tự động đọc các thông tin trong sản phẩm trong quá trình kiểm tra tính tiền. Silver đã kể cho bạn của ông ta là ông Norman Joseph Woodland về lời yêu cầu của vị Chủ tịch Liên Hiệp sản xuất thức ăn dây chuyền này. Woodland là một sinh viên tốt nghiệp đại học 27 tuổi và là giáo viên ở Drexel. Vấn đề này đã hấp dẫn Woodland và ông ta bắt đầu nghiên cứu về đề tài này.

Vào ngày 20/10/1949, Woodland và Silver đã lập thủ tục xin cấp bằng phát minh "Phương pháp và Dụng cụ phân loại". Các nhà phát minh đã mô tả phát minh của họ là có liên quan đến "nghệ thuật phân loại các món hàng.... thông qua các phương tiện nhận dạng mẫu".

Phần lớn lịch sử Barcode đều cho rằng barcode của 2 ông Silver và Woodland là ký hiệu "mắt bò", một loại ký hiệu được tạo thành bởi một loạt các vòng tròn đồng tâm. Trong khi Woodland và Silver đã mô tả 1 ký hiệu như vậy, thì người ta đã mô tả ký hiệu cơ bản của mã vạch là những mẫu vạch thẳng khá giống như loại barcode 1D ngày nay.

Ký hiệu này được tạo ra từ một mẫu 4 vạch trắng trên một nền sậm. Vạch đầu tiên là vạch dữ liệu và vị trí của 3 vạch còn lại được ấn định có liên quan đến vạch đầu tiên. Thông tin được mã hoá theo sự "có" hoặc "không có" 1 hoặc vài vạch trong số các vạch này. Điều này cho phép có 7 sự phân loại hàng hoá khác nhau. Tuy nhiên các nhà phát minh lưu ý rằng nếu bổ sung thêm nhiều vạch hơn nữa thì sẽ mã hoá được nhiều chủng loại hơn. Với 10 vạch có thể mã hoá được 1023 chủng loại.

Sự kiện mà thực sự đã đưa barcode vào các ứng dụng công nghiệp xảy ra vào ngày 1/9/1981 khi Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ chấp thuận việc sử dụng Code 39 để đánh dấu tất cả các sản phẩm bán cho quân đội Hoa Kỳ. Hệ thống này được gọi là LOGMARS.

II. Cấu trúc mã vạch
Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra...
Ví dụ: cấu trúc của loại mã UPC
Ghi chú:

• Số đầu tiên bên trái: xác định loại mã Barcode đang được sử dụng.

• số tiếp theo: mã người sản xuất (được khai báo và lưu trữ tại UPC Distribution Data Bank ở Washington)

• 5 số tiếp theo: mã sản phẩm

• Số cuối: kiểm tra lỗi, giúp bảo đảm độ chính xác trong quá trình quét.

• Vạch dấu trái: xác định điểm bắt đầu cho máy quét.

• Vạch xác định mã: chức năng tương đương như “số đầu tiên bên trái”

• Vạch mã người sản xuất: thông tin về người sản xuất.

• Vạch mã sản phẩm: thông tin về sản phẩm

• Vạch dấu giữa: điểm tham khảo cho máy quét phân chia giữa người sản xuất và sản phẩm.

• Vạch mã kiểm tra lỗi: chức năng tương đương “số cuối”

• Vạch dấu phải: xác điểm kết thúc cho máy quét.

III. Phân loại mã vạch - phương thức biểu đạt tượng trưng
1. Chuyển đổi thông tin của sản phẩm và mã vạch được gọi là biểu đạt tượng trưng.
• Phân loại Barcode theo thuộc tính: chia làm 3 loại

• Các quy trình biểu đạt tượng trưng tuyến tính có thể phân loại chủ yếu theo hai thuộc tính

• Liên tục hay Rời rạc: Các ký tự trong biểu đạt tượng trưng Liên tục được tiếp giáp với nhau, với một ký tự kết thúc bằng khoảng trống và ký tự tiếp theo bắt đầu bằng vạch, hoặc ngược lại. Các ký tự trong biểu đạt tượng trưng Rời rạc bắt đầu và kết thúc bằng vạch; không gian giữa các ký tự bị bỏ qua, cho đến chừng nào mà nó đủ rộng để thiết bị đọc coi như là mã kết thúc.

• Hai hay Nhiều độ rộng các vạch: Các vạch và các khoảng trống trong biểu đạt tượng trưng Hai độ rộng là rộng hay hẹp. Vạch rộng rộng bao nhiêu lần so với vạch hẹp không có giá trị gì đáng kể trong việc nhận dạng ký tự (thông thường độ rộng của vạch rộng bằng 2-3 lần vạch hẹp). Các vạch và khoảng trống trong biểu đạt tượng trưng Nhiều độ rộng là các bội số của độ rộng cơ bản gọi là modul; phần lớn các loại mã vạch này sử dụng bốn độ rộng lần lượt bằng 1, 2, 3 và 4 modul.

• Các mã vạch cụm chứa mã vạch tuyến tính cùng một loại nhưng được lặp lại theo chiều đứng trong nhiều hàng.

• Có nhiều chủng loại mã vạch 2D. Phần lớn là các ma trận mã, nó là tập hợp các modul mẫu dạng điểm hay vuông phân bổ trên lưới mẫu. Các mã vạch 2D cũng có thể có các dạng nhìn thấy khác nhau. Cùng với các mẫu vòng tròn đồng tâm, thì còn một số mã vạch 2D có sử dụng kỹ thuật in ẩn (steganography) bằng cách ẩn mảng các modul khác nhau về kích thước hay hình dạng trong các hình ảnh đặc thù riêng (ví dụ như của mã vạch DataGlyph).

21/09/2020

Công nghệ in mã vạch - các phương pháp in mã vạch

Gồm các phương pháp in sau: Phương pháp in ma trận điểm (Dot Matrix Printing), Phương pháp in phun (Ink Jet Printing), Phương pháp in laser, Phương pháp in nhiệt (Thermal Technology), Phương pháp in truyền nhiệt
Gồm các phương pháp in sau: Phương pháp in ma trận điểm (Dot Matrix Printing), Phương pháp in phun (Ink Jet Printing), Phương pháp in laser, Phương pháp in nhiệt (Thermal Technology), Phương pháp in truyền nhiệt,

Xem thêm: Công nghệ in mã vạch - lịch sử hình thành

IV. Phương pháp in mã vạch

1. Phương pháp in ma trận điểm (Dot Matrix Printing):

Sử dụng búa hoặc kim để truyền mực từ ru-băng mực lên trên bề mặt vật liệu (Hình 1). Vì sự thiếu chính xác của các hạt mực và độ phân giải thấp nên phương pháp này hầu như không được sử dụng trong in Barcode. Phương pháp này được ứng dụng trong loại máy in kim.

Ưu diểm:

- Có thể dễ dàng mua được và giá thành rẻ.

- In trên nhiều loại vật liệu, hoá đơn hoặc tài liệu và có thể in trên giấy cuộn khổ rộng.

- Máy in kim sử dụng ru-băng mực dạng multipass (là hệ thống chỉ sử dụng một đơn vị truyền mực) để giảm chi phí mua ru-băng và vật liệu in.

Hạn chế:

- Máy in kim chỉ in được những Barcode có độ đen thấp hoặc trung bình. Kích thước hạt của ma trận điểm trên máy nhỏ không tạo được độ đen cần thiết.

- Loại ru băng liên tục được sử dụng lại nên không đảm bảo về độ tương phản. Khi sử dụng nhiều lần thì chúng tạo ra Barcode không đủ độ đen cho máy quét có thể đọc được.

- Độ thấm của mực có thể bị nhoè khi in là nguyên nhân làm phần tử in bị biến dạng.

- Độ bền của hạt mực kém. Không bền khi bị tác động bởi chất hóa học hay nước.

2. Phương pháp in phun (Ink Jet Printing):

Chủ yếu in trên vật liệu Carton hoặc bao bì với tốc độ cao. Máy in phun sử dụng hai kỹ thuật là phun liên tục hoặc phun từng giọt để in lên bề mặt vật liệu (Hình 3)

Hình 3: In phun

Ưu điểm: tốc độ in cao vì những hạt mực có khả năng “bay”

Hạn chế:

- Máy in phun có tốc độ chậm và không chính xác trong việc in Barcode.

- Đầu tư hệ thống khá đắt và chỉ phù hợp cho in với số lượng lớn.

- Thường xuyên phải kiểm tra và bảo dưỡng máy in để đảm bảo sự đồng nhất của bài in và tránh hiện tượng nghẽn mực đầu phun.

- Sự chính xác của hạt mực và độ đen/độ phân giải bị hạn chế do cơ chế rơi của mực và bề mặt in liên tục di chuyển

- Hầu hết mực in phun là mực gốc nước nên có hiện tượng bị nhoè, sọc… . Còn loại mực không hoà tan trong nước thì khi sử dụng máy quét nó phản xạ lại đầu đọc làm chúng không đọc được.

3. Phương pháp in laser:

Máy in laser làm việc như là một máy photocopy (Hình 4), nó điều khiển các dòng ion ghi lên bề mặt trống in, kết quả là những phần tử in được tích điện. Những phần tử tích điện này sau đó hút mực lên bề mặt trống. Cuối cùng chúng được truyền lên bề mặt giấy nhờ lực ép và sức nóng.
Hình 4: In Laser
Ưu điểm:

- Đạt yêu cầu của in Barcode khi in trên bề mặt giấy phẳng.

- Có thể in chữ và hình đồ hoạ chất lượng cao và có thể đạt chất lượng gấp đôi khi không in Barcode.

- Độ đen và độ phân giải của máy in laser tốt. Những máy quét sử dụng bước sóng hồng ngoại cho độ chính xác cao nhất.
Hạn chế:

- Máy in laser không phù cho việc in công nghiệp.

- Vật liệu in (như là nhãn tự dính) phải được chọn cẩn thận nếu không chúng sẽ bị hậu quả không mong muốn (như: cong vênh, biến dạng) do cơ chế ép và sức nóng để in mực lên bề mặt vật liệu.

- Mực in laser dễ bị ảnh hưởng như b**g tróc, nhoè, không bền dưới tác động của hóa chất hay nước. Không phù hợp với loại Barcode sử dụng lâu.

- Chi phí cho in Barcode cao. Do khi in chữ thì độ phủ mực yêu cầu chỉ khoảng 5% mực đen trong khi đó Barcode cần đến hơn 30%.

4. Phương pháp in nhiệt (Thermal Technology):

Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong in Barcode, dựa trên 2 phương pháp chủ yếu là in nhiệt trực tiếp và in truyền nhiệt. Cả 2 kỹ thuật này đều làm nóng đầu ghi để tạo ra hình ảnh.

a. Phương pháp in nhiệt trực tiếp:

Sử dụng loại vật liệu nhạy với nhiệt. Khi đi qua đầu ghi được nung nóng, chúng bị đen lại tạo hình ảnh in, không sử dụng ru-băng mực. In nhiệt trực tiếp được chú ý vì sự đơn giản của nó. Chúng có độ bền lâu nhưng lại kém bền khi ở trong môi trường nóng, ở lâu dưới ánh sáng mặt trời hay cọ sát. (Hình 5)

Hình 5: In nhiệt trực tiếp

Ưu điểm:

- Tạo ra hình ảnh in sắc nét, thuận lợi cho máy quét.

- Kỹ thuật này lý tưởng trong việc in Barcode với thời gian sử dụng ngắn.

- In nhiệt trực tiếp đơn giản hơn so với những kỹ thuật in khác vì nó không cần mực in, mực tĩnh điện hay ru-băng mực.

Hạn chế:

- Phương pháp in nhiệt trực tiếp rất nhạy với môi trường nóng và ánh sáng (ánh đèn huỳnh quang/trực tiếp dưới ánh sáng mặt trời)

- In nhiệt trực tiếp vẫn bị tác động của chất hóa học. Do một số trường hợp để chống trầy xước người ta tráng phủ lớp UV.

b. Phương pháp in truyền nhiệt:

Dễ dàng nhận biết bởi đường nét chắc chắn và bóng của phần tử in. Kỹ thuật này sử dụng một cuộn ru-băng mỏng mà khi được nung nóng bởi đầu ghi thì truyền hình ảnh lên vật liệu in. (Hình 6)

Hình 6: In truyền nhiệt
Ưu điểm:

- Khi được ghi với nhiệt độ thích hợp thì hình ảnh không chỉ có khả năng chịu nhiệt và độ ẩm, mà còn chống được trầy xước, bền

- Một ưu điểm nữa là hình ảnh liên tục do cơ chế truyền bằng ru-băng giúp đảm bảo về màu sắc, độ đen và độ phân giải.

- In truyền nhiệt tạo ra các bài in nhất quán, có độ tin cậy cao.

Hạn chế:

- Vì sử dụng ru-băng nên giá thành cao hơn in nhiệt trực tiếp, tuy nhiên tuổi thọ đầu ghi lai cao hơn.

- Sử dụng công nghệ Singlepass (mỗi đơn vị in sử dụng một ru-băng riêng) có thể lãng phí nếu in với số lượng nhỏ.

- Để đạt được chất lượng in tốt nhất thì nhất thiết ru-băng và vật liệu in phải phù hợp với nhau

20/09/2020

Một số loại màng dùng trong in bao bì

Người ta đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có được một loại vật liệu ghép với các tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như: tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất in tốt, tính năng chế tạo dễ dàng, tính hàn tốt… như yêu cầu đã đặt ra.
Màng Metalized được mạ lớp kim loại cực mỏng. Thông thường lớp kim loại được mạ là nhôm. Chiều dày lớp kim loại mạ tùy thuộc vào tính chất cần phải có như tính chống thấm khí, hơi ẩm và nước… của từng loại bao bì yêu cầu. Lớp mạ càng dày thì các tính chống thấm càng cao nhưng giá thành cũng tăng theo.

Màng Metalized
Nguyên lý tạo màng Metalized: kim loại nhôm nóng chảy, bay hơi và ngưng tụ trên vật liệu màng (nền) đã xử lý một cách đặc biệt để tăng độ kết dính, trong điều kiện chân không. Lượng nhôm mạ tùy thuộc vào nhiệt độ của nhôm, tốc độ kéo màng đưa vào, số trạm mạ…

Công dụng:
Dùng để thay thế Al foil trong vài lĩnh vực.
Dùng để cải thiện tính chất chống thấm của các sản phẩm sao cho đạt sự cân bằng thích hợp của các tính chất chống thấm đặc trưng, giá thành, hình dáng và phù hợp với các thiết bị gia công.

Tuỳ thuộc vào chiều dày của lớp mạ trên màng mà nó cải thiện thêm các tính chất tự nhiên của màng nền. Ví dụ màng MOPP có tính chống ẩm cao hơn OPP 20 lần.

Các loại màng Metalize thông dụng:
MCPP : CPP Metalized
MOPP : OPP Metalized
MBON :Nylon Metalized
MPET : Polyester Metalized

Tính chất của một số loại màng đơn thông dụng trong bao bì

Màng ghép (phức hợp) và các phương pháp ghép màng
Màng phức hợp
Giới thiệu và ứng dụng

Màng nhựa phức hợp hay còn gọi là màng ghép là một loại vật liệu nhiều lớp mà ưu điểm là nhận được những tính chất tốt của các loại vật liệu thành phần.

Người ta đã sử dụng cùng lúc (ghép) các loại vật liệu khác nhau để có được một loại vật liệu ghép với các tính năng được cải thiện nhằm đáp ứng các yêu cầu bao bì. Khi đó chỉ một tấm vật liệu vẫn có thể cung cấp đầy đủ tất cả các tính chất như: tính cản khí, hơi ẩm, độ cứng, tính chất in tốt, tính năng chế tạo dễ dàng, tính hàn tốt… như yêu cầu đã đặt ra.

Tính chất cuối cùng của một loại vật liệu nhiều lớp phụ thuộc nhiều vào những tính chất của các lớp thành phần riêng lẻ.

Màng ghép thường được sử dụng rộng rãi làm nguyên liệu cho bao bì thực phẩm, dược phẩm… Sự hình thành màng ghép là việc kết hợp có chọn lựa giữa màng nguyên liệu ban đầu, mực in, keo dán, nguyên liệu phủ… sử dụng các phương pháp gia công có nhiều công đoạn, đa dạng.

Về mặt kỹ thuật vật liệu ghép được ứng dụng thường xuyên, chúng đạt được các yêu cầu kỹ thuật, các yêu cầu về tính kinh tế, tính tiện dụng thích hợp cho từng loại bao bì, giữ gìn chất lượng sản phẩm bên trong bao bì, giá thành rẻ, vô hại ….

Cấu trúc

Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.

Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm. Thông thường đó là những loại nhựa rẻ tiền. Vật liệu được dùng thường là LDPE, HDPE, EVA, LLDPE, PP (đối với những cấu trúc mềm dẻo) và HDPS hay PD (đối với cấu trúc cứng).

Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau.

Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi. Vật liệu được sử dụng thường là PET (trong việc ghép màng), nylon, EVOH và PVDC.

Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là LDPE và hỗn hợp LLDPE, EVA, inomer,…

Một số loại màng phức hợp:

2 lớp: BOPP/PE; PET/PE; BOPP/PP; NY/PE

3 lớp: BOPP(PET)/PET (M)/PE; BOPP(PET)/Al/PE;

4 lớp: BOPP(PET)/PE/Al/PE; Giấy/PE/Al/PE;

5 lớp: PET/PE/Al/PE/LLDPE

4.5.2 Các phương pháp tạo màng phức hợp

Giới thiệu chung các phương pháp ghép màng

Màng phức hợp được tạo thành bằng cách:

Ghép hai hay nhiều lớp màng bằng chất kết dính

Tráng lên một lớp màng vật liệu một lớp vật liệu khác ở dạng lỏng (nóng chảy) sau khi lớp vật liệu này nguội đi sẽ đông cứng lại

Có ba phương pháp tráng ghép màng cơ bản thường được ứng dụng trong sản xuất bao bì mềm,trong đó mỗiphương pháp bao gồm các dạng riêng của chúng:

Tráng ghép đùn Đùn đơn

Đùn trước và sau

Đùn kép

Ghép khô Ghép có dung môi

Ghép không dung môi

Ghép kết hợ

Ghép ướt

Phương pháp ghép ướt

Ở phương pháp ghép ướt là phương pháp ghép bằng keo, tại thời điểm ghép hai lớp vật liệu với nhau chất kết dính (keo) ở trạng thái lỏng. Đây là phương pháp ghép được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt ứng dụng nhiều nhất khi ghép màng nhôm với giấy.

Keo sử dụng trong phương pháp ghép này là dạng keo polimer nhân tạo gốc nước.Trong quá trình ghép keo ở trạng thái lỏng chúng sẽ thẩm thấu qua một lớp vật liệu và bay hơi sau đó.

Cuộn xả, bộ phận ghép dán

Keo được tráng lên lớp vật liệu 1 ít có tính thấm nước hơn, sau đó ngay lập tức được ghép với lớp vật liệu thứ 2. Bộ phận ghép gồm cặp lô trong đó có một lô được mạ crom và một lô cao su. Sau khi ghép nước chứa trong keo sẽ bay hơn tại đơn vị sấy, keo khô tạo kết dính giữa hai lớp vật liệu.

Phương pháp ghép khô
Ghép khô không dung môi:

Là phương pháp ghép bằng keo, như tên công nghệ đã chỉ ra, kỹ thuật ghép màng không dung môi không sử dụng tới các loại keo có gốc dung môi mà sử dụng loại keo 100% rắn. Nhờ đó ta có thể giảm một cách đáng kể việc tiêu thụ năng lượng tiêu tốn cho các công đoạn sấy khô dung môi trong keo hoặc cho việc thổi và thông gió.

Keo được sử dụng là loại keo 1 hoặc 2 thành phần, loại keo một thành phần được dùng chủ yếu để ghép với giấy.

Để ghép bằng keo không dung môi, đòi hỏi phải có bộ phận tráng keo đặc biệt, bằng cách dùng trục tráng keo phẳng thay vì trục khắc, gồm các trục được gia nhiệt và các trục cao su.

Sức căng bề mặt của màng phải được chú ý đặc biệt, để xử lý độ bám dính, vì độ bám dính ban đầu của keo rất yếu khi chưa khô. Lớp keo được tráng vào khoảng từ: 0.8-1.5g/m2.

Các ưu điểm của công nghệ ghép màng không dung môi như sau:

Giảm được tiếng ồn do bởi không có hệ thống thông gió

Không còn sót dung môi trong lớp màng đã ghép, do đó rất thích hợp cho việc dùng làm bao bì thực phẩm, dược phẩm.

Không gây ô nhiễm không khí

Chi phí đầu tư thấp

Không cần sấy qua nhiệt

Không cần bảo vệ sự nổ gây ra dung môi

Yêu cầu về mặt bằng ít

Chi phí sản xuất thấp

Tốc độ sảnxuất cao

Công nghệ ghép màng không dung môi là công nghệ ghép màng tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực ghép màng, các nhà sản xuất và biến đổi bao bì trên thế giới đang chuyên sang phương pháp ghép màng không dung môi này.

19/09/2020

In test - Cái khó của nhà in

Trong vài trò là một người khách hàng, hẳn ai đi in ấn cũng muốn xem trước bản in test để có thể biết hình dáng hay màu sắc thật sự của sản phẩm ra ngoài thực tế ra sao.
Trong vài trò là một người khách hàng, hẳn ai đi in ấn cũng muốn xem trước bản in test để có thể biết hình dáng hay màu sắc thật sự của sản phẩm ra ngoài thực tế ra sao, xem có giống với thiết kế trên máy không, nếu sai có thể sửa lại ngay vì in ấn không phải chuyện đùa, đã in ra rồi thì không thể sửa lại. Sự việc nghe tưởng chừng đơn giản như vậy nhưng cũng là điều khá đau đầu với các nhà in, đặc biệt là các nhà in công nghiệp, in offset.

Để giải thích cho vấn đề này thì các bạn phải hiểu qua một chút về công nghệ in công nghiệp hay còn gọi là in offset. Nó không giống cái máy in laze bình thường mà các bạn dùng trong văn phòng. Máy in trong các văn phòng hay sử dụng thì quy trình vô cùng đơn giản: đầu này đút giấy vào, đầu kia ra bản cần in. Nhưng in offset thì không phải vậy. Khi đã thiết kế trên máy tính xong, nhà in cần bình bản để out phim ra kẽm, rồi mới nhét vào máy in mà chạy. Nói nôm na tức là họ sẽ tạo ra một cái khuôn rồi từ cái khuôn đó đúc ra sản phẩm mà khách hàng yêu cầu. Chi phí cho cái khuôn này rất đắt, tùy theo sản phẩm mà tính giá. Điều này giải thích cho việc tại sao khách hàng thắc mắc rằng in càng ít thì càng đắt, số lượng 500 và 1000 không hơn nhau giá là bao. Đó là bởi vì 70% tiền khách hàng bỏ ra là đã để làm khuôn rồi, các chi phí còn lại là giấy, mực, gia công thành phẩm… Cái khuôn này có sửa được không? Rất đáng tiếc là không! Nếu hỏng ở đâu chỉ có cách là làm lại cái mới mà thôi, đây cũng là một điểm bất lợi của in offset.

In offset
In offset - đã in là in ra hàng loạt

Quay trở lại với việc in test, như chúng ta đã bàn ở trên rằng cái khuôn không sửa được, đã in là in ra hàng loạt, thế thì cái bản in test ở đâu ra? Việc in test của các nhà in được thực hiện trên một máy khác, thường là các máy in phun Epson hay máy in kĩ thuật số tiên tiến. Việc in này rất nhiều rủi ro, vì khi đi kí hợp đồng với khách hàng, là kí vào bản in test nhưng khi tiến hành in thật lại bằng máy công nghiệp. 2 loại máy và 2 loại mực khác nhau, việc giống hệt nhau là điều gần như không thể. Với những thiết kế có nhiều hình ảnh thì khó nhận ra sự khác nhau nhưng cái dễ nhìn ra sự khác nhau nhất chính là màu sắc của logo, nhãn hiệu hàng hóa hay vỏ bao bì sản phẩm. Có những khách hàng khó tính, màu sắc của logo thay đổi, không giống với sản phẩm cũ của họ, hàng hóa in ra sẽ không được chấp nhận, gây rất nhiều tổn thất cho cả nhà in lẫn khách hàng.

Contact
Kí hợp đồng vào bản in test - Con dao 2 lưỡi của nhà in

In test

Tóm lại, việc in test có thể làm đẹp hình ảnh của nhà in trong mắt khách hàng nhưng có khi cũng chính là con dao 2 lưỡi khiến cả nhà in và khách hàng rơi vào những tình huống khó xử. Để có thể ra sản phẩm ưng ý nhất với công nghệ in offset thì cả khách hàng lẫn nhà in đều cần là những những người có kinh nghiệm. Dịch vụ in ấn chất lượng cao với đội ngũ nhân viên đã làm trong nghề in lâu năm sẽ tư vấn và đưa ra cho bạn những giải pháp tốt nhất cho việc in ấn offset. Hơn thế nữa, Dịch vụ in ấn chất lượng cao còn cung cấp giải pháp in nhanh, cho ra bản in test giống 100% bản in thực tế, tuyệt vời hơn đó là việc bạn có thể in với số lượng ít, kiểm soát từng bản in một. Hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn, Hotline: 0969241777-Mr Tuấn.

18/09/2020

Lịch là gì? Nguồn gốc, công dụng và cách phân biệt các loại lịch

Lịch - Calendar bắt nguồn từ tiếng La-tinh calendarium (tiếng La Mã cổ) có nghĩa là ‘sổ nợ’. Ngày xưa, con nợ trả chủ nợ tiền lãi vào đầu các tháng, dần dùng quen, trở thành nghĩa là lịch dùng để đo khoảng thời gian. Lịch là một hệ thống để đặt tên cho các chu kỳ thời gian,
Lịch - Calendar bắt nguồn từ tiếng La-tinh calendarium (tiếng La Mã cổ) có nghĩa là ‘sổ nợ’. Ngày xưa, con nợ trả chủ nợ tiền lãi vào đầu các tháng, dần dùng quen, trở thành nghĩa là lịch dùng để đo khoảng thời gian.

Lịch là một hệ thống để đặt tên cho các chu kỳ thời gian,thông thường là theo các ngày. Lịch cũng là một vật liệu (giấy,..) để minh họa cho hệ thống chu kỳ thời gian và đây cũng là cách hiểu thông dụng nhất của từ lịch, và được sử dụng để biểu thị danh sách một tập hợp cụ thể nào đó của các sự kiện đã được lập kế hoạch (ví dụ như lịch học, lịch xét xử...).

Lịch là thước đo tính toán thời gian không thể thiếu trong cuộc sống con người. Ngày nay việc tặng lịch cho khách hàng, đối tác khi xuân về đã trở thành nét văn hoá đẹp trong giao tiếp. Thiết kế một cuốn lịch xuân đẹp vừa chuyển tải bao thông điệp tốt lành đến người nhận, vừa có ý nghĩa vừa có tác dụng quảng bá thông tin hình ảnh của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn là ấn phẩm trang trí đẹp mắt. Chính vì vậy, sản phẩm lịch càng quan trọng trong cuộc sống và cả trong kinh doanh thương mại vì đây cũng là phương tiện truyền tải thông tin quảng cáo có hiệu quả lâu dài và chi phí rẻ.

Các loại lịch được sử dụng hiện nay trên Trái Đất phần lớn là Dương lịch, Âm lịch, Âm Dương lịch hay Lịch tùy ý.

Được đồng bộ theo sự chuyển động của Mặt Trăng (các tuần trăng) - ví dụ lịch Hồi giáo, Phật giáo.
Âm lịch được cho là lịch cổ nhất được phát minh bởi loài người. Những người Cro-Magnon được coi là đã phát minh ra âm lịch vào khoảng 32.000 năm trước Công nguyên.

Dương lịch dựa trên thay đổi thấy được theo mùa, được đồng bộ theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời ( lịch Ba Tư). Dưới thời Cộng hòa La Mã, Dương lịch Julius đã được chấp thuận. Số ngày trong tháng dài hơn so với chu kỳ của Mặt Trăng, nhưng lịch này rất tốt để theo dõi thay đổi của các mùa. Mỗi năm trong lịch có 365 ngày, ngoại trừ đến năm thứ tư là năm nhuận có 366 ngày. Vì thế năm trung bình của lịch này là 365,25 ngày. Năm chí tuyến Trái Đất là nhỏ hơn một chút so với 365,25 ngày (nó xấp xỉ 365,2422 ngày), vì thế lịch này mặc dù chậm nhưng cũng lệch dần với sự đồng bộ theo mùa. Vì lý do này, sau này lịch Gregory đã được chấp thuận bởi phần lớn các quốc gia ở phương Tây, bắt đầu từ năm 1582, và từ đó nó đã trở thành lịch phổ biến và thông dụng nhất trên thế giới.

Âm dương lịch là lịch được đồng bộ theo cả chuyển động của Mặt Trăng và chuyển động biểu kiến của Mặt Trời - ví dụ lịch Do Thái. Âm dương lịch là một biến thái của âm lịch nhưng có tính đến sự bù lại cho các sai lệch này bằng cách bổ sung thêm một tháng để có thể điều chỉnh các tháng tương đối phù hợp theo mùa.

Lịch tùy ý không được đồng bộ theo Mặt Trăng hay Mặt Trời - ví dụ như tuần hay ngày Julius được sử dụng bởi các nhà thiên văn học.
Đã từng có một vài loại lịch có lẽ được đồng bộ theo chuyển động của Kim Tinh, chẳng hạn như các loại lịch Ai Cập cổ đại; việc đồng bộ theo chuyển động của Kim Tinh chủ yếu diễn ra ở các nền văn minh gần đường xích đạo.
Có nhiều đề nghị cải cách lịch như lịch thế giới hay lịch cố định quốc tế (lịch vĩnh viễn quốc tế). Liên hiệp quốc đã cân nhắc đến việc xem xét các loại lịch cải cách này trong những năm thập niên 1950, nhưng các đề nghị này đã đánh mất phần lớn sự phổ biến của chúng.

Tìm hiểu các loại lịch hiện đại

1- Các loại lịch: Có 2 loại lịch
Lịch độc quyền: là lịch được thiết kế riêng theo yêu cầu của khách hàng, sử dụng các hình ảnh và ý tưởng của khách hàng cung cấp hoặc uỷ quyền cho nhà thiết kế lựa chọn. Do lịch độc quyền được in theo nhu cầu với số lượng in nhỏ nên chi phí khá cao so với lịch phôi. Khi làm lịch độc quyền khách hàng cần chuẩn bị nội dung hình ảnh, ảnh làm lịch là ảnh chất lượng cao, kích thước ảnh lớn. Nếu quý khách chưa có ảnh, chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ chụp ảnh theo yêu cầu của khách hàng

Lịch phôi: (hay lịch trắng) là lịch đã được thiết kế theo mẫu sẵn có, bao gồm các chủ đề đa dạng từ du lịch, xây dựng, tranh, hoa, phong cảnh… mà khách hàng có thể lựa chọn các mẫu lịch phôi và in nội dung quảng cáo của công ty lên phần trắng của tờ lịch phôi. Lịch lò xo 7 tờ, lịch treo tường 7 tờ, là loại lịch tết 2013 mà chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn catalogue mẫu, có rất nhiều mẫu mã đa dạng : lịch phong cảnh, lịch thiên nhiên, lịch xe hơi, lịch bôn sai, lịch tranh vẽ, lịch tàu thuyền, lich máy bay, lịch người mẫu, lịch phước lộc thọ, phật lịch, lịch chú tiểu, lịch du thuyền, ….Màu sắc phong phú được thiết kế hài hoà theo từng chủ đề. Đây là các mẫu lịch được nhà cung cấp lịch in sẵn theo từng chủ đề khác nhau, mỗi chủ đề mang một mã số khác nhau, lịch bao gồm 7 tờ, tờ đầu tiên được thiết kế theo từng chủ đề, các tờ kế tiếp thể hiện các tháng trong năm, 1 tờ 2 tháng.

Tính ưu việt của loại lịch lò xo 7 tờ, hay lịch treo tường 7 tờ là phổ biến rộng rãi, giá cả cạnh tranh,

2- Kích thước thông dụng:
Lịch treo tường: thông thường là lịch 01 tờ, 05 tờ, 07 tờ, 13 tờ. Kích thước thông dụng 40x60cm, 30x70 cm. Lịch treo tường nhiều số tờ nhất là lịch block 365 ngày.
+ Lịch treo tường 01 tờ sẽ được đóng nẹp thiếc phía đầu để treo lên tường.

+ Lịch treo tường 05 tờ, 07 tờ, 13 tờ đóng nẹp hoặc đục lỗ phía đầu để đóng gáy lò xo (thông thường là đóng lò xo vì lý do thẩm mỹ và tiện lợi hơn). Lịch treo tường 05 tờ, 07 tờ, 13 tờ đóng nẹp hoặc đục lỗ phía đầu để đóng gáy lò xo (thông thường là đóng lò xo vì lý do thẩm mỹ và tiện lợi hơn).

+ Lịch block được đóng nẹp hoặc dán keo phía trên cho chắc và được dán chặt mặt sau vào bìa cứng hoặc chất liệu dày. Tấm bìa phía sau được đục lỗ hoặc đóng thêm mắt ngỗng để treo. Lịch bloc có các loại Bloc trung PoLuya, Bloc trung màu, Bloc đại, Bloc siêu đại... Lịch để bàn: thông thường là lịch 07 tờ, 13 tờ, ngoài ra tuỳ theo yêu cầu và mục đích sử dụng ngoài số tờ lịch còn kèm thêm một số tờ ghi chú (thông thường là 54 tờ). Lịch để bàn được đục lỗ phía trên để đóng gáy lò xo và cố định vào đế bằng bìa cứng để đứng được trên mặt bàn.
+ Ngoài ra còn một số loại lịch khác: lịch block (kích thước thông thường 10.5x15cm; 14.5x20.5cm), lịch bỏ túi, lịch sổ tay, lịch vạn niên...

3- Hình dáng cấu tạo của lịch rất đa dạng:
Lịch có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức tuỳ theo mẫu thiết kế nhưng thông thường nhất là lịch hình chữ nhật. Ngoài ra, còn một số hình thức đặc biệt khác tuỳ theo yêu cầu khách hàng hay ý tưởng người thiết kế như lịch hình vuông, hình tròn, hình bầu dục,...

4- Các hình thức quảng cáo của lịch:
Ngoài chức năng để xem ngày tháng, làm vật trang trí thì quảng cáo sản phẩm là một thông tin quan trọng mà các cơ quan, công ty muốn gửi tới cho người nhận hoặc người xem. Có nhiều hình thức để quảng cáo lịch: dùng hình ảnh để quảng bá sản phẩm, dùng thông tin để quảng cáo hoặc dùng cả hình ảnh lẫn thông tin. Một mẫu thiết kế lịch thông thường gồm các phần:
+ Bộ số lịch: ghi ngày tháng năm để người xem theo dõi.
+ Hình ảnh : là ảnh sản phẩm mà cơ quan, tổ chức nào đó muốn quảng bá hay đơn giản đặt hình người mẫu, phong cảnh, động vật... để trang trí cho tấm lịch thêm đẹp.
+ Nội dung : bao gồm thông tin về sản phẩm, thông điệp tốt lành, địa chỉ, logo, chức năng hay chuyên môn sản xuất... mà cơ quan, tổ chức muốn thông tin đến người xem.

5- Lịch độc quyền là gì?
Là lịch được thiết kế riêng theo yêu cầu của khách hàng, sử dụng các hình ảnh và ý tưởng của khách hàng cung cấp. Khi làm lịch độc quyền khách hàng cần chuẩn bị nội dung hình ảnh, ảnh làm lịch là ảnh chất lượng cao, kích thước ảnh lớn. Nếu quý khách chưa có ảnh, chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ chụp ảnh theo yêu cầu của khách hàng

6- Lịch phôi hay lịch trắng là gì?
Là lịch đã được thiết kế theo mẫu sẵn có, bao gồm các chủ đề đa dạng từ du lịch, xây dựng, tranh, hoa, phong cảnh... Quý khách có thể lựa chọn các mẫu lịch phôi và in nội dung quảng cáo của công ty lên phần trắng của tờ lịch phôi.

In lịch tết nhanh giá rẻ – Chào đón năm mới 2020 với Dịch vụ in ấn chất lượng cao

Chúng tôi chuyên in lịch công ty, in lịch năm mới, thiệp xuân các thể loại lịch : In lịch tết để bàn, in lịch tết nẹp thiếc, in lịch tết lò xo, in lịch tết bìa đỏ, in tết bloc lịch, lịch độc quyền…

In tại xưởng với giá cả cạnh tranh nhất.
Chất liệu giấy đa dạng, nhiều chủng loại. Sản phẩm được in màu sắc nét.
Tư vấn in lịch tết 2020 chuyên nghiệp, tận tình.
Gây được ấn tượng với khách hàng bởi có phong cách riêng, được khách hàng lưu giữ thay vì bỏ đi khi sử dụng sản phẩm đại trà.
Hãy đến với Dịch vụ in ấn chất lượng cao nơi tạo dựng thương hiệu nơi trao trọn niềm tin cho bạn.

Dịch vụ in ấn chất lượng cao
HOTLINE: 0969241777-Mr Tuấn(Tư vấn tận tình-Phục vụ chu đáo)

Address

Binh Dinh

Opening Hours

Monday 08:30 - 17:00
Tuesday 08:30 - 17:00
Wednesday 08:30 - 17:00
Thursday 08:30 - 17:00
Friday 08:30 - 17:00
Saturday 08:30 - 12:00

Telephone

+84969241777

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ in ấn chất lượng cao posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ in ấn chất lượng cao:

Shortcuts

Share