Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói

Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói -Tư vấn pháp lý, quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nhận làm trọn gói dịch vụ

🏡 HỖ TRỢ THỦ TỤC SỔ ĐỎ – HỒ SƠ ĐẤT ĐAI 🏡Bạn đang cần:✔ Làm sổ đỏ lần đầu✔ Tách thửa, hợp thửa✔ Sang tên, chuyển nhượng✔ ...
10/05/2026

🏡 HỖ TRỢ THỦ TỤC SỔ ĐỎ – HỒ SƠ ĐẤT ĐAI 🏡

Bạn đang cần:
✔ Làm sổ đỏ lần đầu
✔ Tách thửa, hợp thửa
✔ Sang tên, chuyển nhượng
✔ Chuyển mục đích sử dụng đất
✔ Kiểm tra hồ sơ, giấy tờ đất đai

Chúng tôi hỗ trợ tư vấn rõ ràng, làm việc minh bạch, theo đúng quy định pháp luật.
Hồ sơ được xem xét cụ thể từng trường hợp, tư vấn phương án phù hợp và tiết kiệm thời gian cho khách hàng.

✅ Tư vấn tận tình
✅ Hỗ trợ nhanh gọn
✅ Chi phí rõ ràng
✅ Bảo mật thông tin khách hàng

Liên hệ/Zalo: 0963 953 363

Sửa đổi Luật Đất đai ngay tháng 10/2026Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa có Tờ trình số 4204/TTr-BNNMT ngày 28/4/2026 trì...
10/05/2026

Sửa đổi Luật Đất đai ngay tháng 10/2026

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa có Tờ trình số 4204/TTr-BNNMT ngày 28/4/2026 trình Chính phủ về đề xuất bổ sung Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai vào Chương trình lập pháp của Quốc hội năm 2026.

Theo Tờ trình 4204, việc sửa đổi Luật Đất đai là yêu cầu cấp thiết nhằm thể chế hóa các chủ trương lớn của Đảng, đặc biệt là các nghị quyết về phát triển kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đồng thời, đây cũng là giải pháp quan trọng để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế “hai con số” trong giai đoạn 2026-2030.

Dự thảo Luật sửa đổi dự kiến tập trung vào 2 nhóm nội dung lớn:
Thứ nhất, nhóm các nội dung đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và yêu cầu tăng trưởng kinh tế “hai con số”.
Thứ hai, nhóm các nội dung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Trong nhóm các nội dung đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và yêu cầu tăng trưởng kinh tế “hai con số”, Bộ đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai để bổ sung quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thông qua việc Luật hóa các quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CP như: giá đất, bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, lựa chọn hình thức thuê đất, tách thửa đất, hợp thửa đất; chế độ sử dụng một số loại đất; hệ thống thông tin về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai.

Đồng thời, sửa đổi, bổ sung quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trồng lúa; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014; bồi thường trong trường hợp đặc thù; chế độ sử dụng đất của một số loại đất.

Trong nhóm các nội dung về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

Ngoài ra, sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến cấp tỉnh và rà soát đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật với các Luật, các nghị quyết khác.
Theo Tờ trình 4204, Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát và đề xuất sửa khoảng 65 điều trên tổng số 260 điều của Luật Đất đai năm 2024 (những điều cần sửa đổi về bản chất, nội dung quy định hiện hành), chiếm 25% tổng số điều của Luật Đất đai năm 2024. Với số lượng điều luật cần sửa đổi về bản chất, nội dung này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác định thuộc trường hợp Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai là phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Như vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không đề xuất xây dựng Luật Đất đai phiên bản mới thay thế Luật Đất đai hiện hành mà chỉ xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.
Về tiến độ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất Chính phủ báo cáo, đề xuất Uỷ ban Thường vụ Quốc hội bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2026 của Quốc hội, dự kiến thời gian trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua Dự án Luật này tại kỳ họp Quốc hội thứ hai, tháng 10/2026 theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Ngày 07/5/2026

Luật sư Nguyễn Văn Đỉnh

TÓM TẮT THAY ĐỔI LỚN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI: 1. Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hàng năm=>> Tạo s...
18/01/2024

TÓM TẮT THAY ĐỔI LỚN CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI SỬA ĐỔI:

1. Đang thuê đất trả tiền 01 lần có thể chuyển sang trả hàng năm
=>> Tạo sự linh động cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải nộp lại số tiền được miễn, giảm
=>> Tránh tiêu cực về việc được hưởng những ưu đãi của nhà nước

3. Quy định chặt chẽ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
=>> Bổ sung thêm những điều kiện để việc chuyển nhượng BĐS diễn ra minh bạch hơn. Tránh những vụ việc đáng tiếc như trong quá khứ

4. Doanh nghiệp có thể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa
=>> Giá đất nông nghiệp có thể tăng khá mạnh nhờ điều này. Giá đất nông nghiệp hiện tại nói chung tương đối rẻ.

5. Được bán tài sản trên đất và bán quyền thuê đất cho doanh nghiệp khác
=> Tạo thuận lợi hơn nữa cho ngành BĐS KCN

6. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất sẽ bị thu hồi đất
=> Giảm bớt tình trạng ôm găm đất được giao. Gây thiệt hại lớn nguồn lực.

7. Doanh nghiệp vi phạm đất đai vẫn có thể được giao đất, cho thuê đất
=> Tạo cơ hội làm lại cho những DN đã bị vi phạm trước đó.

8. Xây nhà lưu trú cho công nhân KCN được miễn, giảm tiền tiền thuê đất
=> tăng thêm nguồn cung bđs cho thuê, về lâu dài sẽ có tác động làm giảm giá thuê nhà. Rất tích cực.

9. Bỏ khung giá đất, xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường
=>> Đây là điều quan trọng nhất trong luật đất đai sửa đổi. Về cơ bản những người sở hữu đất sẽ có lợi hơn, DN bđs cũng sẽ dễ dàng hơn để giải phóng mặt bằng theo cơ chế thị trường, tuy nhiên chi phí GPMB chắc chắn sẽ tăng lên do giá đất được xác định lại sẽ có xu hướng tăng mạnh

Ông Chu Ngọc Anh là tiến sĩ Vật lý, sinh ngày 17/6/1965, quê xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, Hà Nội.Xin chúc mừng ông!
26/09/2020

Ông Chu Ngọc Anh là tiến sĩ Vật lý, sinh ngày 17/6/1965, quê xã Thái Hòa, huyện Ba Vì, Hà Nội.

Xin chúc mừng ông!

Tại kỳ họp bất thường sáng 25/9 của HĐND TP, Phó bí thư Thành ủy Chu Ngọc Anh được bầu làm Chủ tịch UBND Hà Nội nhiệm kỳ 2016-2021.

🔶 DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI - BA VÌ CHUYÊN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ VỀ SỔ ĐỎ 1. Đăng ký cấp mới, cấp đổi, sang te...
04/09/2020

🔶 DỊCH VỤ LÀM SỔ ĐỎ TRỌN GÓI - BA VÌ CHUYÊN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ VỀ SỔ ĐỎ

1. Đăng ký cấp mới, cấp đổi, sang tên Sổ Đỏ;
2. Tách thửa, hợp thửa đất;
3. Hỗ trợ chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
4. Hỗ trợ đăng ký biến động nhà đất;
5. Đo đạc Hồ sơ KTTĐ, lập bản đồ tọa độ VN2000;
6. Kiểm tra, thẩm định thông tin về thửa đất, về dự án sử dụng đất, về quy hoạch sử dụng đất

✅ Trường hợp của anh/chị cần tư vấn miễn phí xin vui lòng để lại số điện thoại, thông tin trong inbox của chúng tôi để được hỗ trợ bảo vệ quyền lợi.
Chúng tôi sẽ giúp anh chị giải quyết các vấn đề, tiết kiệm thời gian và chi phí
☎️ Hotline: 0868.109.345

SỔ ĐỎ GHI TÊN HỘ GIA ĐÌNH: 3 ĐIỀU NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT🔶 Hộ gia đình là một trong những đối tượng được cấp Sổ đỏ phổ biến n...
04/09/2020

SỔ ĐỎ GHI TÊN HỘ GIA ĐÌNH: 3 ĐIỀU NGƯỜI DÂN CẦN BIẾT

🔶 Hộ gia đình là một trong những đối tượng được cấp Sổ đỏ phổ biến nhất. Đối với Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình thì các thành viên cần nắm rõ một số quy định để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

1. Điều kiện cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình
✅ Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”
✅ Theo đó, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu có đủ các điều kiện sau:
- Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng), quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…), quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).
- Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập hoặc được tặng cho, thừa kế chung…
✅ Khi có chung quyền sử dụng đất thì các thành viên trong gia đình có quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ điều kiện.

2. Chủ hộ sẽ đứng tên Sổ đỏ
✅ Điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định ghi tên tại trang 1 của Giấy chứng nhận như sau:
“Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình"
✅ Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó”
✅ Như vậy, nếu chủ hộ có quyền sử dụng đất chung với các thành viên khác trong hộ gia đình thì Giấy chứng nhận sẽ ghi tên chủ hộ.

3. Bán đất phải có sự đồng ý của các thành viên
✅ Khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định:
“Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật”
✅ Theo đó, đối với trường hợp hộ gia đình là người sử dụng đất thì khi chuyển nhượng, tặng cho…phải có sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực

Trên đây một số quy định về Sổ đỏ ghi tên hộ gia đình mà người dân cần biết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình và tránh xảy ra tranh chấp. Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của chúng tôi, quý khách hàng có thêm thông tin cần thiết
Hotline: 0868 109 345☎️

CHƯA NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÌ CÓ ĐƯỢC SANG TÊN SỔ ĐỎ?🔶 Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên phải có đủ điều k...
04/09/2020

CHƯA NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THÌ CÓ ĐƯỢC SANG TÊN SỔ ĐỎ?

🔶 Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì các bên phải có đủ điều kiện. Riêng đối với trường hợp đang nợ tiền sử dụng đất thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho khi đã nộp đủ số tiền còn nợ.
🔶 Luật Đất đai 2013 quy định rõ điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất như quyền chuyển nhượng, tặng cho, cụ thể:
✅ Điều kiện bên chuyển nhượng (bên bán)
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho người khác khi có đủ các điều kiện sau:
- Đất không có tranh chấp.
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Trong thời hạn sử dụng đất.
✅ Điều kiện bên nhận chuyển nhượng (bên mua)
Theo Điều 191 Luật Đất đai 2013, dù bên chuyển nhượng có đủ điều kiện nhưng việc chuyển nhượng, tặng cho sẽ không hợp pháp nếu bên nhận chuyển nhượng không đủ điều kiện. Hay nói cách khác, bên nhận chuyển nhượng thuộc một trong những trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng, tặng cho thì không được sang tên.
🔶 Không được sang tên khi nợ tiền sử dụng đất
- Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 quy định thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau:
“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền”.
✅ Như vậy, trường hợp đang nợ tiền sử dụng đất thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho… khi nộp đầy đủ số tiền còn nợ.
------------------------------------------------------------------
Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của chúng tôi, quý khách hàng có thêm thông tin cần thiết
Hotline: 0868 109 345☎️

🔶 Làm sổ đỏ trọn gói chuyên cung cấp các dịch vụ đại diện theo ủy quyền của khách hàng:👉 Tư vấn pháp lý, quy trình, thủ ...
01/07/2020

🔶 Làm sổ đỏ trọn gói chuyên cung cấp các dịch vụ đại diện theo ủy quyền của khách hàng:

👉 Tư vấn pháp lý, quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
👉 Kiểm tra, thẩm định thông tin về thửa đất, về dự án sử dụng đất, về quy hoạch sử dụng đất
👉 Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp về đất đai
👉 Nhận làm trọn gói dịch vụ đất đai (làm thủ tục cấp mới, cấp đổi ,chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đất đai)

✅ Chúng tôi tự hào mang đến giải pháp tối ưu, nhanh chóng và uy tín giúp bạn phòng tránh rủi ro pháp lý khi giao dịch về đất
🔎 Quý khách hàng có thể đăng ký ngay với chúng tôi qua Page "Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói - Ba Vì" hoặc liên hệ qua số hotline để được tư vấn chuyên sâu miễn phí về giấy tờ pháp lý cũng như về dịch vụ làm sổ đỏ.
☎️Hotline: 0868 109 345

SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI BỐ HOẶC MẸ MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC THẾ NÀO ???🔶 Khi người để lại di sản thừa kế là nhà đất mà không ...
01/07/2020

SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI BỐ HOẶC MẸ MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC THẾ NÀO ???

🔶 Khi người để lại di sản thừa kế là nhà đất mà không có di chúc thì hưởng thừa kế theo pháp luật. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi không có di chúc được thực hiện theo quy định dưới đây.

✅ Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, người để lại di sản chết mà không có di chúc thì nhà đất được thừa kế theo pháp luật.
- Ai được thừa kế theo pháp luật?
Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự hàng thừa kế sau đây:
+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

✅ Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi thừa kế theo pháp luật
Trên thực tế khi thừa kế nhà đất theo pháp luật thường xảy ra một số trường hợp phổ biến như sau:
- Chỉ có một người hưởng di sản (đây là trường hợp đơn giản nhất vì người thừa kế chỉ cần đăng ký biến động hay còn gọi là sang tên).
- Các bên tranh chấp quyền hưởng di sản thừa kế là nhà đất thì giải quyết tại Tòa án (sau khi Tòa án giải quyết thì mới thực hiện thủ tục sang tên).
- Từ chối nhận di sản thừa kế để cho một người hưởng.
- Người thừa kế thỏa thuận việc phân chia di sản.
1. Công chứng
(Áp dụng khi người thừa kế từ chối hưởng di sản hoặc người thừa kế thỏa thuận việc phân chia di sản là nhà đất)
Trường hợp 1: Từ chối nhận di sản thừa kế
Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản trừ trường hợp từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ của người để lại di sản; trong trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản để phần thừa kế nhà đất cho một người thì người thừa kế có thể yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản.
Theo Điều 59 Luật Công chứng 2014, khi yêu cầu công chứng văn bản từ chối nhận di sản, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị giấy tờ sau:
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng theo pháp luật như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết.
Trường hợp 2: Các bên thỏa thuận việc phân chia di sản
* Chuẩn bị hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận
Căn cứ khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng 2014, người thừa kế chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thừa kế.
- Văn bản thỏa thuận về việc những người thừa kế đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình cho một người (có thể chuẩn bị trước hoặc ra tổ chức công chứng yêu cầu họ soạn thảo).
* Thực hiện công chứng:
- Nơi thực hiện công chứng: Phòng công chứng của Nhà nước hoặc Văn phòng công chứng tư nhân.
- Khi nhận được yêu cầu công chứng thì công chứng viên thực hiện việc công chứng theo quy định.
2. Kê khai nghĩa vụ tài chính
Theo khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, cá nhân nhận thừa kế nhà đất phải khai thuế, lệ phí trước bạ kể cả trường hợp miễn thuế, lệ phí.
3. Thủ tục sang tên
* Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người được hưởng thừa kế phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
- Bản gốc Giấy chứng nhận (bản gốc Sổ đỏ).
- Giấy tờ về quyền hưởng di sản thừa kế.
Lưu ý:
- Trường hợp người thừa kế là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
- Trường hợp có nhiều người cùng hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng từ chối hưởng thì phải có văn bản từ chối hưởng quyền thừa kế.

✅ Trình tự thực hiện
Bước 1. Nộp hồ sơ
Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ được quy định như sau:
Cách 1: Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn)
Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND cấp tỉnh (thường là Bộ phận một cửa).
- Trường hợp địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Bước 4. Trả kết quả
Thời hạn giải quyết: Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn được quy định như sau:
- Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thời gian gian trên không tính ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

✅ Chi phí phải nộp:
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp là 10% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.
- Lệ phí trước bạ phải nộp là 0.5% giá trị bất động sản được nhận thừa kế.
Những trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ: Theo khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những trường hợp sau khi nhận thừa kế là nhà đất thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, cụ thể:
Thừa kế nhà đất giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Lệ phí địa chính: Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.
Trên đây là thủ tục sang tên Sổ đỏ khi không có di chúc. Theo đó, khi không có di chúc sẽ thừa kế theo pháp luật; đối với trường hợp có nhiều người hưởng di sản mà người cùng hưởng thừa kế thỏa thuận được việc phân chia nhà đất thì phải công chứng trước khi nộp hồ sơ sang tên.
------------------------------------------------------------------
Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của chúng tôi, quý khách hàng có thêm thông tin cần thiết
Hotline: 0868 109 345☎️

CHỒNG 1 MÌNH ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ, VỢ CÓ BỊ THIỆT ???🔶 Tình trạng nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một...
01/07/2020

CHỒNG 1 MÌNH ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ, VỢ CÓ BỊ THIỆT ???

🔶 Tình trạng nhà đất là tài sản chung của vợ chồng nhưng chỉ đứng tên một người khá phổ biến. Trong trường hợp này, người còn lại có quyền gì không? Để biết rõ câu trả lời hãy xem quy định dưới đây.
- Chị Nguyễn Thị D (Cẩm Lĩnh) gửi câu hỏi: “Tôi và chồng cưới năm 2010 và hiện tại gia đình tôi đang sống trong ngôi nhà và đất do vợ chồng mua năm 2013. Tuy nhiên, khi sang tên Sổ đỏ thì chỉ mình chồng tôi đứng tên. Vậy nhà đất đó có phải là tài sản chung không? Làm cách nào để tôi được đứng tên cùng chồng trong Sổ đỏ?".

✅ Chúng tôi trả lời như sau:
1. Nhà đất là tài sản chung
Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Trường hợp không có căn cứ để chứng minh quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì được coi là tài sản chung.
- Theo thông tin mà chị cung cấp và đối chiếu với quy định trên thì nhà và đất hiện gia đình chị đang ở là tài sản chung. Chị và chồng là người sử dụng đất và có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn,…Hay nói cách khác, chị và chồng bình đẳng về quyền và nghĩa vụ đối với nhà đất dù chồng chị một mình đứng tên Giấy chứng nhận.
- Theo điểm d khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu ghi cả tên vợ và tên chồng thì thực hiện theo thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận.
2. Để chị cùng chồng đứng tên trong Giấy chứng nhận thì chị phải thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận

* Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
- Chuẩn bị hồ sơ:
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:
+ Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quy trình thực hiện thủ tục cấp đổi:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Địa điểm nộp hồ sơ như sau:
- Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu địa phương chưa tổ chức Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc bộ phận một cửa.
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu (xã, phường, thị trấn).
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3. Giải quyết yêu cầu
Bước 4. Trao kết quả
* Thời hạn thực hiện
Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp đổi không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trừ ngày nghỉ lễ, tết.
✅ Kết luận: Trường hợp nhà, đất là tài sản chung nhưng chỉ đứng tên một người thì người vợ hoặc chồng còn lại vẫn có đầy đủ quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; nếu muốn Giấy chứng nhận đứng tên hai vợ chồng thì thực hiện thủ tục cấp đổi.
------------------------------------------------------------------
Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của chúng tôi, quý khách hàng có thêm thông tin cần thiết
Hotline: 0868 109 345☎️

KHÔNG SANG TÊN SỔ ĐỎ NGƯỜI DÂN SẼ BỊ PHẠT NẶNG?🔶 Khi chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất thì ai cũng muốn sang tên nhanh ch...
01/07/2020

KHÔNG SANG TÊN SỔ ĐỎ NGƯỜI DÂN SẼ BỊ PHẠT NẶNG?

🔶 Khi chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất thì ai cũng muốn sang tên nhanh chóng. Tuy nhiên, không ít trường hợp không thực hiện việc sang tên. Vậy, trường hợp không sang tên Sổ đỏ thì người dân có bị xử phạt?

* Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân dùng để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Theo quy định, khi chuyển nhượng, tặng cho thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động.
- Sang tên Sổ đỏ là thủ tục bắt buộc
Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định:
“Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu”.
- Theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013, đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà thực hiện quyền chuyển nhượng (mua bán), tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất,...
✅ Theo đó, khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất phải đăng ký biến động. Hay nói cách khác, sang tên Sổ đỏ là thủ tục đăng ký bắt buộc.

🔶 Thời hạn đăng ký biến động:
- Theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực thì phải đăng ký biến động.
- Riêng đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.
✅ Như vậy, nếu quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có hiệu lực hoặc từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế đối với trường hợp thừa kế mà không đăng ký biến động (không sang tên Sổ đỏ) thì bị xử phạt vi phạm hành chính.

🔶 Mức xử phạt khi không sang tên Sổ đỏ
Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Tại khu vực nông thôn:
+ Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.
+ Phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn mà không thực hiện đăng ký biến động.
- Tại khu vực đô thị: Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng tại khu vực nông thôn (cao nhất là 10 triệu đồng/lần vi phạm).
Lưu ý:
- Khu vực đô thị gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.
- Khu vực nông thôn là khu vực còn lại.
- Mức xử phạt trên áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Mức xử phạt theo Nghị định 91/2019/NĐ-CP áp dụng từ ngày 05/01/2020.
Ngoài mức phạt tiền trên, thì người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

🔶 Khi vi phạm ai bị xử phạt?
Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không đăng ký biến động đất đai thì người bị xử phạt là bên nhận chuyển quyền sử dụng đất (người mua, người được tặng cho, người thừa kế).
------------------------------------------------------------------
Hi vọng với những hướng dẫn nêu trên của chúng tôi, quý khách hàng có thêm thông tin cần thiết
Hotline: 0868 109 345☎️

Address

Quảng Oai/Tây Đằng
Ba Vì

Telephone

+84979903487

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói:

Shortcuts

Share