01/07/2019
https://www.facebook.com/100038663109863/posts/106927030606067/?sfnsn=mo
Đại diện theo Ủy quyền là gì theo quy định pháp luật
Đại diện theo Ủy quyền, Đại diện theo pháp luật có những quy định như thế nào trong việc đại diện? Tính pháp lý của hợp đồng đại diện bao gồm những gì và được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015, đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Người đại diện theo Ủy quyền phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện. Một số Hợp đồng ủy quyền hay Giấy ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.
Các điều kiện đại diện theo ủy quyền:
Các trường hợp đại diện theo ủy quyền được quy định tại Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
Tính pháp lý của hành vi đại diện theo ủy quyền:
Người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba phải phù hợp với phạm vi đại diện. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.
Người đại diện có quyền xác lập, thực hiện hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.
Trường hợp người đại diện biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa, cưỡng ép mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ trường hợp người được đại diện biết hoặc phải biết về việc này mà không phản đối.
Hiệu lực của hợp đồng hoặc giấy ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền mà hai bên ký kết với nhau sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp dưới đây:
Theo thỏa thuận
Thời hạn ủy quyền đã hết
Công việc được ủy quyền đã hoàn thành
Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền
Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại
Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 134 của Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được
Phạm vi đại diện
Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình và chỉ thực hiện những điều khoản mà hai bên đã thống nhất trong giấy ủy quyền.