Vui học Tiếng Nhật cùng Doraemon

Vui học Tiếng Nhật cùng Doraemon Học tập và chia sẻ kiến thức Tiếng Nhật Học Tiếng Nhật online

08/05/2017

Bài 12: 原因・理由: Nguyên nhân, lý do (tiếp)

III.~ 手前(てまえ)

Ý nghĩa: Đứng trên lập trường quan điểm thông thường nếu không làm gì đó... thì sẽ bị đánh giá hạ thấp. Chính vì...nên...

Cách chia: 名-の 手前
      Vる・Vた・Vてる+手前

1. 5月までに問題(もんだい)を解決(かいけつ)すると約束した手前、どうしても頑張らなければならない。
Chính vì đã hứa đến tháng 5 sẽ giải quyết vấn đề, nên dù thế nào cũng phải nỗ lực.

2. いつも手伝ってもらっている手前、今回はこちらから手伝い(てつだい)を申し出(もうしで)なければならない。
Chính vì lúc nào cũng nhận được sự giúp đỡ (từ ông), nên lần này từ phía tôi xin được phép trợ giúp.

3. 子供たちの手前、父親(ちちおや)がこんな酔っ払った(よっぱらった)姿(すがた)で帰宅(きたく)しては体裁(ていさい)が悪い。
Chính vì bọn trẻ con nên người bố mà về nhà với dáng vẻ say khướt như thế này thì thật là phong cách xấu quá.

Các từ vựng liên quan:

問題を解決する: giải quyết vấn đề

帰宅する: trở về nhà

姿: dáng vẻ, điệu bộ

酔っ払う = 酔う:say xỉn

父親:người bố

体裁が悪い: nề lối, tác phong, thể diện xấu.

24/04/2017

Bài 12: 原因・理由: Nguyên nhân, lý do (tiếp)

II.~とあって

Ý nghĩa: Vì... nên. Diễn tả tình trạng đặc biệt nên đưa ra kết quả đương nhiên cũng đặc biệt.

Công thức: 名・普通形 + とあって

Ví dụ:
1.人気(にんき)スター がやって 来るとあって、 大勢 (おおぜい) の 人たちが 待 受 けていた。
Vì ngôi sao nổi tiếng sẽ đến nên rất đông người đã đứng chờ.

2. 新しい ハンバーガーショップ は 駅前 (えきまえ) で 便利 (べんり) だとあって、 客 (きゃく) が 大勢 (おおぜい)入る。
Tiệm bánh Ham-bơ-gơ vì tiện lợi trước nhà ga nên khách vào rất đông.

3. クリスマス前 とあって 店はどこもにぎやかだ。
Vì trước mùa giáng sinh nên cửa tiệm ở đâu cũng nhộn nhịp.

4. 夏休( なつやす み )初ての 日曜日 (にちようび )とあって、 海 (うみ ) は 大勢 (おおぜい) の 人でにぎやかだ。
Vì là ngày chủ nhật đầu tiên kỳ nghỉ hè nên biển nhộn nhịp vì đông người.

23/04/2017

Bài 12: 原因・理由: Nguyên nhân, lý do

I.~ばこそ

Ý nghĩa: Chính vì...nên mới
Công thức:
Vけば・Aいければ +こそ
N, Aな+であれば +こそ

Ví dụ:
1. 心身健康であればこそ、大きな仕事に挑戦できるのだ。まずは健康に注意しなさい。
Chính vì có sức khỏe thể chất và tâm hồn nên mới có thể đương đầu với việc lớn. Trước tiên, hãy chú ý đến sức khỏe.

2. 今苦しければこそ、後で本当の喜びがある。
Chính vì bây giờ cực khổ, sau này mới có sung sướng hạnh phúc.

3. あなたを信頼していればこそ、お願いするのですよ。
Chính vì tin ở bạn nên nhờ bạn đấy nhé.

20/04/2017

Bài 11: 目的・手段: Mục đích, phương pháp

II.~んがため(に)

Ý nghĩa: Với mục đích để...Diễn tả ý nghĩa với mục đích định làm gì đó.
Công thức: V chia thể ない nhưng bỏ ない+ んがため
      đặc biệt する=>せんがため

Ví dụ:
1. 選手達 (せんしゅ)たち は 金メダル を 取らんがために、 寝 る 時間 (じかん) も 惜 (お し)んで 練習 (れんしゅう) に 励げ む。
Các cầu thủ cố gắng luyện tập tranh thủ cả thời gian ngủ với mục đích để lấy huy chương vàng.
2. 最近 (さいきん) は 一 でも 多くの 製品 ( せいひん ) を 売 らんがための 宣伝 (せんでん )ばかりだ。
Gần đây thường hay quảng cáo với mục đích để bán được nhiều sản phẩm dù chỉ là một cái.
3. 母 は 幼 い3 人 の 子供 (こども) を 抱 (かか )えて、 生きんがために 夜遅 (よるおそ く)まで 働 いた。
Mẹ tôi đã làm việc đến tận khuya với mục đích để nuôi dưỡng 3 đứa nhỏ.
4. 父 が 作った 会社 (かいしゃ )を 再建 (さいけん )させんがために、 他の 会社 (かいしゃ )との 合併( がっぺい) の 道 (みち) を 選 んだ。
Với mục đích để tái thiết lại công ty mà bố tôi đã xây dựng tôi đã chọn con đường sáp nhập với công ty khác.

18/04/2017

Bài 11:目的・手段: Mục đích, phương pháp

I.~べく

Ý nghĩa: Để có thể...thì làm gì đó.

Có ý nghĩa「…をするために」(để có thể làm được).

Công thức: Vる+べく

Ví dụ:
1. 彼はサッカ-選手になるべく、毎日練習をしている。
Anh ấy để trở thành cầu thủ bóng đá, mỗi ngày đều đang luyện tập.

2. 介護ロボットを開発すべく、私たちは今日も実験を続ける。
Để sáng chế ra robot chăm sóc bệnh nhân, Chúng tôi hôm nay cũng tiếp tục thử nghiệm.

3. 新型の機械を購入するべく、社長はいろいろ調べている。
Để mua máy móc hiện đại, Giám đốc đang tìm kiếm nhiều thông tin.

16/04/2017

Bài 10: 逆接条件: Điều kiện nghịch lý (hết)

IV. Cấu trúc ~ば~で・なら~で・たら~たて

Ý nghĩa:

Dù có trạng thái đó nhưng mà theo tưởng tượng cũng không phải là tốt / cũng không phải là xấu. Câu nói này giống như các câu nói trong chuyện Ông lão mất ngựa, chưa hẳn chuyện đó đã là tốt, chưa hẳn chuyện đó đã là xấu.

Công thức:
V chia thể けば/たら  + Vた + で
Aい bỏ い thêm ければ  + Aい  + で
Aな bỏ な thêm なら  + Aな  + で

Ví dụ:
1. 家は広い方がいいが、広ければ広いで、掃除が大変だろう。
Nhà rộng thì tốt đấy nhưng mà nếu càng rộng thì dọn dẹp cũng mệt.

2. 退職前は毎日忙しくて大変でしたが、暇になってみると、暇なら暇で悩みも出てくるものです。
Trước khi nghỉ việc ngày nào cũng bận rộn, vất vả nhưng cứ thử nhàn rỗi xem, nếu nhàn rỗi cũng sinh ra bao nhiêu thứ phải nghĩ đấy.

3. 引っ越しの前も大変だったが、引っ越したら引っ越したで、またやらなければならないことがたくさんある。
Trước lúc dọn nhà thì thật vất vả nhưng hễ chuyển nhà thì lại có bao nhiêu việc cần làm, để làm đấy.

16/04/2017

Hôm nay cùng nói về cách dùng của từ 微妙(びみょう)nhé mọi người. Trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là giới trẻ Nhật rất hay dùng từ này. Từ này là giao tiếp suồng sã, thân thiết nên thường dùng cho giao tiếp trong bối cảnh bạn bè, gia đình, đồng nghiệp thân thiết.
Ý nghĩa của từ này:
Diễn tả về một trạng thái không rõ ràng, không chắc chắn: không biết thế nào được, nửa này nửa kia, 50/50,...Giống với
nghĩa: はっきりわからない。何も言えない。
Ví dụ:
1.
A: この分を使って、足りる?
B: いいえ、ちょっと微妙かな。
Dùng cả phần này thì có đủ không vậy?
Không đâu, không biết đâu mà lần.
(Đủ hay không? không khẳng định rõ ràng được)
2.
A: 明日までに間に合う。
B: いいえ、ちょっと微妙ですよ。
Đến ngày mai thì kịp chứ?
Không, không biết đâu được.
(Kịp hay không thì chưa chắc chắn được)
Hoặc mang ý nghĩa phủ định nhẹ nhàng: cứ thế nào đấy, sao sao ấy,...
Ví dụ:
1.
A: ねね、この帽子どう?
B: うう、デザインはいいけど、色はちょっと微妙かな。
Này này, cái mũ này thế nào?
Ừm, thiết kế thì được đấy nhưng màu thì trông cứ thế nào đấy.
2.
A: ねね、これ作った、美味しい?
Này này, cái này tao làm đấy, ngon không?
B:.................................................
A:なんだ、そんな微妙な感じ?
Sao vậy? Sao biểu hiện không rõ ràng như thế vậy...

13/04/2017

Bài 10: 逆接条件: Điều kiện nghịch lý (tiếp)

III. Cấu trúc ~たところで

Ý Nghĩa:
Dùng trong trường hợp nói lên phán đoán chủ quan của người nói mang ý phủ định lại giả thiết, giả thiết đó là vô ích hay đi ngược lại với dự đoán…

Dù … thì cũng không...

Công thức:

Vた + たところで

Ví dụ:
1. タクシー で 行 ったところで、もう 間 に 合 わない。
Dù tôi có đến bằng taxi thì cũng không kịp.

2. どんな説明したところで、私の気持ちはわかってもらえないだろう。
Dù có giải thích như thế nào thì chắc cũng không thể hiểu được tâm trạng của tôi đâu.

3. どんなに 一生懸命( いっしょうけんめ い) 働いたところで、 生活 (せいかつ )は 楽 (らく )にならないだろうと 思 う。
Dù có cố gắng làm việc thế nào đi nữa thì tôi nghĩ là cuộc sống cũng chẳng sướng hơn.

12/04/2017

Nếu bạn sinh ra ở Mỹ, Nhật, Việt Nam, Châu Phi,... Chắc chắc ứng với mỗi nơi, bạn sẽ có một cuộc sống khác, trở thành một con người khác. Ngay trong một đất nước, nếu bạn sinh ra ở thành phố, nông thôn, đồng bằng hay miền núi, cuộc sống và con người bạn cũng sẽ khác nhau. Nếu bạn sinh ra trong một gia đình giàu có, khá giả hay nghèo nàn, cuộc sống và con người của bạn đương nhiên cũng thay đổi. Nếu cha mẹ bạn là một doanh nhân, giáo sư, giám đốc, công nhân hay nông dân, chắc chắn cuộc sống, tính cách và con người bạn cũng sẽ khác. Một con người khi sinh ra khuyết tật hay đầy đủ? Khỏe mạnh hay ốm yếu, bệnh tật? Đương nhiên số phận sẽ khác nhau. Thậm chí việc bạn là nam hay nữ cũng đã qui định cho bạn cuộc sống khác rồi. Vì vậy bản chất cuộc sống này vốn dĩ là bất bình đẳng và không công bằng. Đừng bao giờ đi đòi hỏi sự thay đổi khi đã thuộc về bản chất. Thay vì cố gắng đấu tranh để đòi hỏi sự bình đẳng và công bằng ấy hãy thay đổi bản thân mình để xóa bỏ nó bằng chính năng lực của mình. Năng lực là thứ có thể bắt tất cả mọi người phải thừa nhận, nể phục. Thay vì đổ lỗi cho số phận, hãy thay đổi số phận của mình!

10/04/2017

Hôm nay cùng nói về cách dùng của từ 微妙(びみょう)nhé mọi người. Trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là giới trẻ Nhật rất hay dùng từ này vì ý nghĩa của nó rất lợi hại. Theo mọi người ý nghĩa của từ 微妙(びみょう) là gì? Và cách dùng từ này như thế nào?

27/03/2017

やばい・やべえ thường chỉ được sử dụng giữa những người bạn thân thiết hay trong một cuộc đối thoại thân mật. Những người trẻ sử dụng từ này khi họ xúc động hay ngạc nhiên về một điều gì đó, mang cả hai nghĩa xấu và tốt.
Tóm lại やばい・やべえ là gộp chung nghĩa của từ すごい và ひどい(大変、きつい)、có thể dịch là tuyệt cú mèo, nguy rồi, chết rồi, không ổn rồi, ... Tùy vào văn cảnh sẽ biết xem tình trạng đó là xấu hay tốt là khen hay chê.
VD:
1. Khi bạn được ăn một chiếc bánh ngon, bạn có thể nói これ、やばい, khi đó, câu này có nghĩa là “Cái này ngon quá!” giống với nghĩa
これ、うまい。これ、おいしい。
2. Hay khi bạn gặp một anh chàng đẹp trai trên phố thay vì nói “彼は本当にかっこいい!”, bạn có thể nói “彼、本当でやばいい!” và người Nhật sẽ hiểu cả hai câu trên theo một nghĩa, đó là “Anh kia đẹp trai quá”.
3. Khi rơi vào tình huống 大変、きつい(khó khăn, gay go), bạn cũng có thể nói やばい・やべえ (thôi chết rồi, xong rồi).
VD: ngày bình thường số lượng công việc tự dưng nhiều hơn gấp nhiều hơn bất thường.
A: Bさん、今日に何コやるの。B ơi, Hôm nay làm bao nhiêu cái vậy?
B: 100コだ。100 cái (bình thường chỉ có 50 cái chẳng hạn)
A: わあ、そんなに多いの?やべえ. Hả, nhiều như thế cơ à, thôi xong rồi.
4. Khi bạn làm điều gí đó xấu bị người khác phát hiện bạn cũng có thể nói やばい・やべえ (thôi chết rồi, xong rồi).

19/03/2017

Con đường trải đầy lụa không bao giờ dẫn tới vinh quang.

LA FONTAINE

住所

Hitachiota-shi, Ibaraki

ウェブサイト

アラート

Vui học Tiếng Nhật cùng Doraemonがニュースとプロモを投稿した時に最初に知って当社にメールを送信する最初の人になりましょう。あなたのメールアドレスはその他の目的には使用されず、いつでもサブスクリプションを解除することができます。

事業に問い合わせをする

Vui học Tiếng Nhật cùng Doraemonにメッセージを送信:

ショートカット

共有する